K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 9 2017

1. Mở bài

Giới thiệu khái quát về tác phẩm đó (tác giả, thời gian, hoàn cảnh sáng tác, ý nghiã chính của nó).

2. Thân bài

- Giới thiệu về tác giả của tác phẩm:

    + Nên nói những điểm chính liên quan đến tác phẩm, như tiểu sử ...

    + Hoàn cảnh tác giả sáng tác nên tác phẩm đó.

- Giới thiệu về tác phẩm:

    + Nó nằm trong 1 tập truyện nào đó, thời gian ra đời của nó gắn liền với cuộc đời tác giả.

    + Kết cấu của tác phẩm và tóm tắt sơ lược về tác phẩm.

    + Nói về các nhân vật có trong tác phẩm (nếu có).

    + Về tính cách và điều mà tác giả muốn gửi gắm qua nhân vật.

    + Nội dung và ý nghĩa chính của tác phẩm đó.

    + Những chi tiết tiêu biểu và những hình ảnh làm nên giá trị của tác phẩm đó.

    + Nghệ thuật của tác phẩm đó.

    + Điều mà tác giả gửi gắm thông qua tác phẩm.

    + Điều mà em cảm nhận và nhận thấy khi được học / đọc được tác phẩm đó.

    + ...

3. Kết bài

- Nhận xét, đánh giá về tác phẩm.

- Vị trí của tác phẩm trong nền văn học.

13 tháng 7 2018

Chọn đáp án: C

18 tháng 3 2021

1 câu hỏi hay và khó

Nghị luận văn học là dạng văn bản dùng để bày tỏ sự cảm thụ tác phẩm văn học theo suy nghĩ của cá nhân, là những lý lẽ để đánh giá, phân tích, bàn bạc về vấn đề thuộc lĩnh vực văn học để khám phá thế giới nội.

 

Thuyết minh văn học là nêu nguồn gốc/ hoàn cảnh sấng tác, đặc điểm cấu tạo ( có bao nhiêu phần, đoạn, chương,...), công dụng, giá trị mà tác ohaamr vhok đó đem lại

1/ Chứng minh rằng Đại cáo bình Ngô là một bản tuyên ngôn nhân nghĩa. 2/ Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh về một thể loại văn học, một tác giả, tác phẩm văn học. 3/ phát hiện những luận điểm, luận cứ của văn bản hiền tài là nguyên khí của quốc gia 4/ Tìm các ví dụ tiêu biểu về các tác phẩm văn học Việt Nam viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ. 5/ Viết đoạn văn thuyết...
Đọc tiếp

1/
Chứng minh rằng Đại cáo bình Ngô là một bản tuyên ngôn nhân nghĩa.
2/
Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh về một thể loại văn học, một tác giả, tác phẩm văn học.
3/
phát hiện những luận điểm, luận cứ của văn bản hiền tài là nguyên khí của quốc gia
4/
Tìm các ví dụ tiêu biểu về các tác phẩm văn học Việt Nam viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ.
5/
Viết đoạn văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, một tác giả văn học.
6/
Lập bảng về các tác phẩm văn học Việt Nam đã học viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ.
7/ Lập dàn ý cho các đề bài sau:
- Thuyết minh tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)
- Thuyết minh tác phẩm Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung)
( mọi người giúp mình với được câu nào hay câu nấy ạ ! )

1
10 tháng 2 2020

1)

I. Mở bài

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi: Là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

- Khái quát về nhận định: Đây là áng văn yêu nước, là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.

II. Thân bài
1. Thế nào là một bản tuyên ngôn độc lập

- Được viết trong hoặc sau cuộc chiến: Nam quốc sơn hà được viết trong cuộc chiến chống Tống, Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh viết sau kháng chiến chống Pháp


- Nội dung: Khẳng định độc lập, chủ quyền, tuyên bố thắng lợi, tuyên bố hòa bình

2. Chứng minh Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập

a. Hoàn cảnh sáng tác.

Sau khi quân ta đại thắng giặc Minh, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô để bố cáo với nhân dân về chiến thắng này.

→Bài cáo được viết sau chiến thắng giặc Minh

b. Tuyên bố độc lập, chủ quyền.

- Nguyễn Trãi xác định tư cách độc lập của dân tộc bằng một loạt dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục.


+ Có nền văn hiến lâu đời, đó là điều không dân tộc nào có

+ Có cương vực lãnh thổ riêng biệt

+ Phong tục tập quán đậm đà bản sắc dân tộc

+ Lịch sử lâu đời, với các triều đại Triệu, Đinh, Lí, Trần sánh ngang với các triều đại Trung Quốc Hán, Đường, Tống Nguyên, khẳng định niềm tự tôn dân tộc qua từ “đế”.

+ Có anh hùng hào kiệt ở khắp nơi trên đất nước, chưa bao giờ thiếu hiền tài.

→Bằng thủ pháp liệt kê, Nguyễn Trãi đã đưa ra một loạt lí lẽ khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc của Đại Việt, đó là những chân lí hiển nhiên, không ai có thể chối cãi.

- So sánh đại cáo bình Ngô với Nam quốc sơn hà:

+ Kế thừa các yếu tố về chủ quyền, lãnh thổ.

+ Bổ sung các yếu tố: văn hiến, phong tục, lịch sử, anh hùng hào kiệt

+ Sáng tạo: Những yếu tố đó không còn cần đến sự minh xác của thần linh, của sách trời mà do chính con người tạo ra.

→Bản tuyên ngôn của Nguyễn Trãi đầy đủ và thuyết phục hơn

⇒Thể hiện ý thức dân tộc phát triển đến đỉnh cao, khẳng định lòng yêu nước của tác giả.

c. Tuyên bố thắng lợi.

- Nguyễn Trãi vạch trần những tội ác dã man của giặc Minh:

+ Khủng bố, tàn sát dân ta dã mạn, độc ác

+ Bóc lột thuế khóa, vơ vét tài nguyên, sản vật

+ Phá hoại sản xuất, phá hoại môi trường sống, tiêu diệt sự sống, bóc lột sức lao động...

→Tác giả đứng trên lập trường nhân bản, tố cáo tội ác của giặc Minh, lời văn đanh thép tạo nên một bản án đanh thép với kẻ thù.

→Khẳng định hành động của địch là phi nghĩa, cuộc chiến của ta là chính nghĩa, tạo nên sự đồng cảm và thuyết phục cho bản tuyên ngôn.

- Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

+ Giai đoạn đầu vô cùng khó khăn: Lương thực hết, quân không một đội

+ Về sau, nhờ tinh thần đoàn kết đồng lòng, biết dựa vào sức dân lại có chung lí tưởng chiến đấu, quân ta chiến đấu kiên cường và trở thành nỗi khiếp đảm của kẻ thù: Đánh một trận sạch không kình ngạc/Đánh hai trận tan tác chim muông...

+ Quân Minh thất bại thảm hại, nhục nhã, e chề

+ Quân ta dũng mãnh khí thế ngút trời

⇒Tuyên bố về thắng lợi, Nguyễn Trãi đã thể hiện một cách vừa thấu tình vừa đạt lí, thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc

d. Tuyên bố hòa bình.

- Tác giả nói về tương lai đất nước: xã tắc vững bền, giang sơn đổi mới

→Niềm tin, ý chí quyết tâm xây dựng tương lai đất nước ngày càng phát triển

- Nói về sự vận động của vũ trụ: kiền khôn bĩ rồi lại thái, nhật nguyệt hối rồi lại minh.

→Sự vận động hướng về tương lại tươi sáng, tốt đẹp của trời đất, vũ trụ.

⇒Đây vừa là lời tuyên bố hòa bình, vừa là niềm tin tưởng lạc quan về tương lai đất nước của một con dân yêu nước.

III. Kết bài
- Khẳng định lại luận điểm: Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập, là áng văn yêu nước là hoàn toàn thuyết phục

- Liên hệ với các áng văn yêu nước cũng được xem là bản tuyên ngôn độc lập trước và sau Đại cáo bình Ngô như Nam quốc sơn hà của Lí Thường Kiệt và Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

TẬP NGHIÊN CỨU VÀ BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIANI.Tên tác phẩm-"Thánh Gióng"II. Thể loại -Truyện truyền thuyết lịch sử III.Tóm tắt tác phẩmTác phẩm kể về một cậu bé làng Gióng, ba tuổi mà vẫn chưa biết đi, biết đứng,biết ngồi và biết nói.Bỗng một hôm nghe tin nhà vua tuyển người đánh giặc, cậu bé lần đầu tiên cất tiếng nói đầu tiên trong đời, xin nhà vua cho đi đánh...
Đọc tiếp

TẬP NGHIÊN CỨU VÀ BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN

I.Tên tác phẩm

-"Thánh Gióng"

II. Thể loại

-Truyện truyền thuyết lịch sử

III.Tóm tắt tác phẩm

Tác phẩm kể về một cậu bé làng Gióng, ba tuổi mà vẫn chưa biết đi, biết đứng,biết ngồi và biết nói.Bỗng một hôm nghe tin nhà vua tuyển người đánh giặc, cậu bé lần đầu tiên cất tiếng nói đầu tiên trong đời, xin nhà vua cho đi đánh giặc.Cậu bé xin nhà vua rèn cho mình ngựa sắt, áo sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi đánh giặc.Sau đó Gióng ăn rất nhiều và trở thành một chàng hiệp sĩ đánh tan giặc. Sau khi đánh đuổi giặc xâm lược,Gióng cưỡi ngựa bay về trời và để lại nhiều vết tích ở vùng quê.

IV.Giá trị nội dung

-Tinh thần yêu nước và ý chí chống giặc ngoại xâm: Thánh Gióng là hiện thân cho tinh thần đoàn kết của nhân dân.Mỗi khi đất nước bị đe dọa, tinh thần đó sẽ càng mạnh mẽ hơn, trỗi dậy để bảo vệ Tổ Quốc.

-Khát vọng cuộc sống hòa bình, yên ổn : Sau khi đánh tan giặc,thay vì ở lại để nhận thưởng của nhà vua, Thánh Gióng lựa chọn bay về trời, thể hiện không cần sự vinh hoa phú quý, đây là biểu tưởng cho sự thanh cao và lý tưởng cao đẹp

-Niềm tin vào con người,dân tộc : Từ một cậu bé không biết nói, biết cười, bỗng nhiễn cất tiếng xin đi đánh giặc, cả làng đã dốc hết lòng tin tưởng, cùng góp gạo nuôi cậu bé lớn.Nhà vua cũng đặt niềm tin vào cậu bé.Từ đó chúng ta có thể thấy niềm tin và khát vọng hòa bình rất mãnh liệt của nhân dân ta

V.Giá trị nghệ thuật

-Yếu tố kì ảo: Cậu bé lớn nhanh như thổi, vươn vai là trở thành tráng sĩ, ngựa phun lửa, roi sắt gãy thì nhổ bụi tre đánh giặc-> tạo ra sự hấp dẫn, kì vĩ

- Xây dựng nhân vật độc đáo

- Ngôn ngữ giản dị,dễ hiểu

-Cốt truyện đơn giản, mạch lạc

0
1. Giới thiệu tác phẩm:An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy là một truyền thuyết nổi tiếng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, ra đời từ thời kỳ dựng nước và giữ nước của dân tộc. Tác phẩm vừa mang giá trị lịch sử, vừa chứa đựng nhiều bài học sâu sắc về tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ đất nước và trách nhiệm của mỗi người dân.2. Tóm tắt nội dung:An Dương...
Đọc tiếp

1. Giới thiệu tác phẩm:

An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy là một truyền thuyết nổi tiếng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, ra đời từ thời kỳ dựng nước và giữ nước của dân tộc. Tác phẩm vừa mang giá trị lịch sử, vừa chứa đựng nhiều bài học sâu sắc về tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ đất nước và trách nhiệm của mỗi người dân.

2. Tóm tắt nội dung:

An Dương Vương lên ngôi, lập nên nước Âu Lạc và cho xây thành Cổ Loa kiên cố. Nhờ sự giúp đỡ của thần Kim Quy, ông có được chiếc nỏ thần làm vũ khí bảo vệ đất nước, khiến quân Triệu Đà nhiều lần thất bại. Triệu Đà đổi kế sách, cầu hòa và cho con trai là Trọng Thủy sang cầu hôn công chúa Mị Châu. Vì quá tin tưởng chồng, Mị Châu vô tình để lộ bí mật nỏ thần. Triệu Đà nhân cơ hội tấn công, Âu Lạc nhanh chóng thất thủ. Trên đường chạy trốn, thần Kim Quy hiện lên buộc tội Mị Châu phản bội. Nhận ra sự thật, An Dương Vương đau đớn chém con rồi theo thần xuống biển.

3. Giá trị nội dung:

Tác phẩm thể hiện lòng yêu nước, sự kiên quyết bảo vệ chủ quyền dân tộc của vua An Dương Vương. Đồng thời, truyện cũng phê phán sự nhẹ dạ, cả tin dẫn đến mất nước, qua đó nhắc nhở người đọc phải luôn đề cao cảnh giác. Bi kịch của Mị Châu còn thể hiện xung đột giữa tình yêu và nghĩa vụ đối với Tổ quốc, khắc sâu bài học đặt lợi ích chung lên trên tình cảm riêng.

4. Giá trị nghệ thuật:

Truyện kết hợp hài hòa giữa yếu tố lịch sử và kỳ ảo, xây dựng hình tượng nhân vật mang tính biểu tượng cao, cốt truyện hấp dẫn và ngôn ngữ trang trọng.

5. Bài học rút ra:

Tác phẩm để lại bài học sâu sắc về lòng yêu nước, trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ Tổ quốc và sự tỉnh táo, sáng suốt trong mọi hoàn cảnh, nhất là trước âm mưu của kẻ thù.

0
21 tháng 9 2017

1. Mở bài Giới thiệu vấn đề: Kinh nghiệm học và làm văn

Đối với nhiều học sinh hiện nay, việc học văn bị coi như cực hình vì nhiều bạn không có cách học phù hợp với bộ môn xã hội này. Chúng ta hãy cùng bàn về một vài lưu ý khi học văn!

2. Thân bài

a) Văn học là gì?

b) Thực trạng việc học văn của học sinh hiện nay:

- Nhiều người học đối phó.

- Nhiều người yêu thích nhưng không dám theo đuổi vì ngại khó.

- Chỉ có một bộ phận nhỏ học sinh thật sự yêu thích văn học nhưng đâu có được bao nhiêu người theo đuổi nó.

c) Kinh nghiệm học - làm văn:

- Để học tốt chương trình phổ thông, trước hết bạn phải nắm vững các bài giảng văn ở lớp bằng cách tìm hiểu trước bài học ở lớp.

- Khi học văn, quan trọng là bạn phải tập trung cao độ và có khả năng liên tưởng phong phú.

- Trong khi giáo viên giảng bài, chú ý ghi lại các ý chính hay những chi tiết đáng lưu ý mà thầy cô nêu ra.

- Thường xuyên làm thêm các bài tập ở phần luyện tập sau mỗi phần bài học.

- Đọc nhiều sách báo.

- Rèn luyện tính logic, sáng tạo để có thể áp dụng được trong việc làm văn.

...

3. Kết bài

- Khuyến khích người đọc

- Động lực cố gắng của bản thân