K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 3 2017

ADHD là gì vậy?lolang

17 tháng 3 2017

ặc ặc

quý quân ư

is that true ?

18 tháng 3 2017

oh mk hang 8hiu

7 tháng 4 2017

tụi mình chắc chết sớm

13 tháng 4 2017

Hôm nay đọc lại mới biết minh là ..... á quân batngo

16 tháng 4 2017

nè nha, tui ko mắc HIV nhé!!!

Cho dù là Nhân Mã...

16 tháng 4 2017

nè nha, tui ko mắc HIV nhé!!!

Cho dù là Nhân Mã...

16 tháng 4 2017

nè nha, tui ko mắc HIV nhé!!!

Cho dù là Nhân Mã...

16 tháng 4 2017

nè nha, tui ko mắc HIV nhé!!!

Cho dù là Nhân Mã...

16 tháng 4 2017

nè nha, tui ko mắc HIV nhé!!!

Cho dù là Nhân Mã...

16 tháng 4 2017

nè nha, tui ko mắc HIV nhé!!!

Cho dù là Nhân Mã...

16 tháng 4 2017

nè nha, tui ko mắc HIV nhé!!!

Cho dù là Nhân Mã...

16 tháng 4 2017

nè nha, tui ko mắc HIV nhé!!!

Cho dù là Nhân Mã...

16 tháng 4 2017

quý quân mà đã ặc ặc, mk là quán quân nè!

7 tháng 3 2018

Mk cung thủy bình, hạng 5ok

18 tháng 3

ê mà taoo có bị đâu


18 tháng 3

😓mà mình lại là quý quân

18 tháng 3 2017

mk hang 10 cơleuleu

19 tháng 3 2017

hạng 5 yê

12 tháng 3 2017

mik tưởng là cự giải á quân chứ

14 tháng 3 2017

trời hạng 12 lun

thất vọngkhocroikhocroikhocroi

thông minh nhứt mak tình cảm thứ nhất từ dưới lên trên

bùnucchehuhugianroi

‎[12 chòm sao ai là người dễ phát điên nhất] - Hạng 1 : Bạch Dương (bọn họ rất thường dễ nóng giận, nhưng sau một hồi thì bình tĩnh ngay, thật là tính khí bất thường đáng gờm chừng). - Hạng 2 : Nhân Mã (chỗ đáng sợ của bọn họ là thường nảy ra ý tưởng “kỳ lạ”, sau đó khuyến khích người khác cùng làm với họ 1 số điều rất điên rồ). - Hạng 3 : Song Tử (những người này...
Đọc tiếp

‎[12 chòm sao ai là người dễ phát điên nhất]
- Hạng 1 : Bạch Dương (bọn họ rất thường dễ nóng giận, nhưng sau một hồi thì bình tĩnh ngay, thật là tính khí bất thường đáng gờm chừng).
- Hạng 2 : Nhân Mã (chỗ đáng sợ của bọn họ là thường nảy ra ý tưởng “kỳ lạ”, sau đó khuyến khích người khác cùng làm với họ 1 số điều rất điên rồ).
- Hạng 3 : Song Tử (những người này đầu óc vô cùng lạ lùng, thường sẽ nói ra những câu nói điên, lời nói điên).
- Hạng 4 : Xử Nữ (những lúc tinh thần đang nôn nóng hay khẩn trương, bọn họ thường không tự khống chế được và rất dễ phát điên).
- Hạng 5 : Thủy Bình (bởi vì quá thông minh, nên có lúc thiên tài bị hiểu lầm thành kẻ điên)
- Hạng 6 : Cự Giải (những lúc họ bị dao động tình cảm, sẽ xảy ra tình trạng không thể tự kiểm soát.)
- Hạng 7 : Thiên Yết (quá che giấu cảm xúc của mình, đến 1 lúc bộc phát ra mới càng đáng sợ)
- Hạng 8 : Thiên Bình (không có khả năng tấn công, nhưng có 1 lúc tính ngang bướng nổi lên thì so với phát điên bọn họ mới càng khủng khiếp).
- Hạng 9 : Song Ngư (không cách nào làm rõ ràng tình huống, hãy tin rằng họ sẽ phát điên lên)
- Hạng 10 : Ma Kết (lý trí cao nên ít khi thiếu kiểm soát)
- Hạng 11 : Sư Tử (vì giữ hình tượng nên rất ít khi phát điên)
- Hạng 12 : Kim Ngưu (đây mới đúng là những người có tinh thần thép)

10
18 tháng 3 2017

mk hag 3 abucminh

3 tháng 4 2017

đáng lẽ song tử phải xếp thứ 1 chứ nhuể!

18 tháng 3 2022

Phần tử nào quan trọng nhất của đèn sợi đốt và được làm bằng gì ?

A. Bóng thủy tinh       B. Sợi đốt       C. Đuôi đèn        D. Cả 3 đáp án trên

11 tháng 5 2025

b


I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất Câu 1: Chức năng dinh dưỡng của sinh tố (Vitamin): A. Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,…hoạt động bình thường; tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh vui vẻ. B. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển...
Đọc tiếp

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất
Câu 1: Chức năng dinh dưỡng của sinh tố (Vitamin):
A. Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,…hoạt động bình thường;
tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh vui
vẻ.
B. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa cơ thể.
C. Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho chất thải mềm, dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
D. Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể

Câu 2: Chức năng của chất đạm:
A. Giúp cho sự phát triển của xương
B. Là nguồn cung cấp chất béo
C. Là nguồn cung cấp năng lượng
D.Giúp cơ thể phát triển tốt, tăng sức đề kháng, cung cấp năng lượng

Câu 3: Những thực phẩm giàu chất đạm:
A. Mía

B. Trứng, thịt cá, đậu tương

C. Rau các loại

D. Gạo, ngô
Câu 4: Những thực phẩm giàu chất béo:
A. Gạo, ngô

B. Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ …

C. Rau xanh

D. Mía
Câu 5: Thịt gà, thịt lợn, cá, hạt sen, hạt điều… thuộc nhóm thức ăn:
A. Nhóm giàu chất đường bột
B. Nhóm giàu chất đạm
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng

Câu 6: Vitamin nào sau đây giúp ngừa bệnh phù thũng?
A. Vitamin A

B.Vitamin B1

C. Vitamin B6

D.Vitamin B12
Câu 7: Chức năng của chất khoáng:
A. Giúp cơ thể phát triển tốt
B. Giúp cho sự phát triển xương, tổ chức hệ thần kinh
C. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
D. Là nguồn cung cấp năng lượng

2
26 tháng 2 2020

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất
Câu 1: Chức năng dinh dưỡng của sinh tố (Vitamin):
A. Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,…hoạt động bình thường;
tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh vui
vẻ.
B. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa cơ thể.
C. Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho chất thải mềm, dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
D. Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể

\(\Rightarrow\) Chọn A
Câu 2: Chức năng của chất đạm:
A. Giúp cho sự phát triển của xương
B. Là nguồn cung cấp chất béo
C. Là nguồn cung cấp năng lượng
D.Giúp cơ thể phát triển tốt, tăng sức đề kháng, cung cấp năng lượng

\(\Rightarrow\) Chọn D
Câu 3: Những thực phẩm giàu chất đạm:
A. Mía

B. Trứng, thịt cá, đậu tương

C. Rau các loại

D. Gạo, ngô

\(\Rightarrow\) Chọn B
Câu 4: Những thực phẩm giàu chất béo:
A. Gạo, ngô

B. Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ …

C. Rau xanh

D. Mía

\(\Rightarrow\) Chọn B
Câu 5: Thịt gà, thịt lợn, cá, hạt sen, hạt điều… thuộc nhóm thức ăn:
A. Nhóm giàu chất đường bột
B. Nhóm giàu chất đạm
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng

\(\Rightarrow\) Chọn B


Câu 6: Vitamin nào sau đây giúp ngừa bệnh phù thũng?
A. Vitamin A

B.Vitamin B1

C. Vitamin B6

D.Vitamin B12

\(\Rightarrow\) Chọn B
Câu 7: Chức năng của chất khoáng:
A. Giúp cơ thể phát triển tốt
B. Giúp cho sự phát triển xương, tổ chức hệ thần kinh
C. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
D. Là nguồn cung cấp năng lượng

\(\Rightarrow\) Chọn C

26 tháng 2 2020

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất
Câu 1: Chức năng dinh dưỡng của sinh tố (Vitamin):
A. Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,…hoạt động bình thường;
tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh vui
vẻ.

B. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa cơ thể.
C. Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho chất thải mềm, dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
D. Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể

Câu 2: Chức năng của chất đạm:
A. Giúp cho sự phát triển của xương
B. Là nguồn cung cấp chất béo
C. Là nguồn cung cấp năng lượng
D.Giúp cơ thể phát triển tốt, tăng sức đề kháng, cung cấp năng lượng

Câu 3: Những thực phẩm giàu chất đạm:
A. Mía

B. Trứng, thịt cá, đậu tương

C. Rau các loại

D. Gạo, ngô

Câu 4: Những thực phẩm giàu chất béo:
A. Gạo, ngô

B. Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ …

C. Rau xanh

D. Mía

Câu 5: Thịt gà, thịt lợn, cá, hạt sen, hạt điều… thuộc nhóm thức ăn:
A. Nhóm giàu chất đường bột
B. Nhóm giàu chất đạm
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng

Câu 6: Vitamin nào sau đây giúp ngừa bệnh phù thũng?
A. Vitamin A

B.Vitamin B1

C. Vitamin B6

D.Vitamin B12

Câu 7: Chức năng của chất khoáng:
A. Giúp cơ thể phát triển tốt
B. Giúp cho sự phát triển xương, tổ chức hệ thần kinh
C. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
D. Là nguồn cung cấp năng lượng

17 tháng 9
1. Kể tên 8 loại vật liệu xây dựngCác vật liệu xây dựng phổ biến bao gồm hai nhóm chính:
  • Cát
  • Đá
  • Sỏi
  • Xi măng
  • Gạch ống (hoặc gạch thẻ)
  • Thép (sắt xây dựng)
  • Gỗ
  • Kính
2 & 3. So sánh tiện ích ngôi nhà thông minh với ngôi nhà bình thường(Phần này trả lời gộp cho cả câu 2 và câu 3 để làm rõ các tiện ích nổi bật)Để thấy rõ sự khác biệt, dưới đây là bảng so sánh trực quan:

Đặc điểm

Ngôi nhà bình thường

Ngôi nhà thông minh (Smart Home)

Hệ thống chiếu sáng

Bật/tắt thủ công bằng công tắc công tắc cơ.

Tự động bật khi có người, hẹn giờ hoặc điều khiển từ xa bằng điện thoại/giọng nói.

Kiểm soát an ninh

Khóa cửa bằng chìa cơ, tự quan sát bằng mắt thường.

Khóa cửa vân tay/khuôn mặt, camera thông minh tự động cảnh báo trộm gửi về điện thoại.

Thiết bị gia dụng

Phải đến tận nơi để bấm nút điều khiển (tivi, điều hòa, rèm cửa...).

Tự động điều chỉnh nhiệt độ theo thời tiết, hẹn giờ mở rèm, điều khiển bằng giọng nói.

Tiết kiệm năng lượng

Dễ lãng phí điện nếu quên tắt thiết bị khi ra ngoài.

Tự động ngắt điện các thiết bị khi không có người, tối ưu hóa lượng điện tiêu thụ.

4. Kể tên kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt NamViệt Nam có các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng theo từng vùng miền và lối sống:
  • Nhà ba gian truyền thống: Phổ biến ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
  • Nhà sàn: Kiến trúc đặc trưng của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng miền núi.
  • Nhà bè (nhà nổi): Phổ biến ở vùng sông nước Nam Bộ hoặc các làng chài.
  • Nhà phố (nhà ống): Kiểu nhà hẹp ngang, sâu lòng, san sát nhau phổ biến ở các đô thị.
  • Nhà chung cư: Các căn hộ khép kín trong một tòa nhà cao tầng tại các thành phố lớn.
5. Nêu các vai trò của nhà ởVai trò của nhà ở:
  • Là nơi trú ngụ, bảo vệ con người tránh khỏi những tác động xấu của thiên nhiên và môi trường (mưa, nắng, gió, bão, khói bụi...).
  • Là nơi đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của cá nhân và gia đình (ăn uống, ngủ nghỉ, học tập, giải trí...).
  • Là nơi gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình, mang lại cảm giác an toàn và riêng tư.