Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
I think we should eatlots of vegetables, fruit, grain foods,and protein foods.
(Tôi nghĩ chúng ta nên ăn nhiều rau, trái cây, thực phẩm ngũ cốc và thực phẩm giàu protein.)
Personal qualities we need to survive in the wild:
1.Adaptability: because we need to survive in any environment.
2.Self-control: because self-control helps us to see the reality as it is, it allows us to be aware and ready to
react in the right way to resolve a situation.
3.Motivation – because it makes you focused on your goals, on the things that must be done in order to
survive under every possible condition.
Tạm dịch:
Những phẩm chất cá nhân chúng ta cần để tồn tại trong môi trường hoang dã:
1. Khả năng chịu đựng: bởi vì chúng ta cần tồn tại trong bất kỳ môi trường nào.
2. Kiểm soát bản thân: bởi vì kiểm soát bản thân giúp chúng ta nhìn thấy thực tế đúng như thực tế của nó,
nó cho phép chúng ta nhận thức và sẵn sàng phản ứng theo cách đúng đắn để giải quyết một tình huống.
4. Động lực - bởi vì nó khiến bạn tập trung vào mục tiêu của mình, vào những việc phải làm để tồn tại trong mọi điều kiện có thể.
In the future, I think we will have an infinity energy getting from the sun and use it instead of using oil and coal.
1. I was in the school yard.
(Tôi đã ở trong sân trường.)
2. I was there because my school was celebrating its 5th anniversary.
(Tôi ở đó vì trường tôi đang kỷ niệm 5 năm thành lập.)
3. People were dancing.
(Mọi người đang khiêu vũ.)
We should reduce and recycle the rubbish if we can.
(Chúng ta nên giảm thiểu và tái chế rác nếu chúng ta có thể.)
I can go to the city square, swim in the sea or go to the cinemain my town at the weekend.
My favourite song in English is “ Dream it possible”.
(Bài hát yêu thích của tôi bằng tiếng Anh là "Dream it possible”)
Yes, I do.
(Có)
Language survey: Report
These are the results of our survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with eight
peoplein our class of thirteen, so more than half of the class.
Learning and speaking
Everybody in the group is learning a second language anda few people speak more than two languages. One
or twopeople are thinking of studying languages in the future, butnobody in the group speaks English
outside class.
Internet and social media
Half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than half of the
surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.
Other media
Everybody in the group listens to English songs, but onlya few people watch TV programmes or films in
other languages.
‘Do you post commentsonline in another language?’
‘Yes’
‘No’
Communication survey: questions
Are you learning a second language at the moment?
Do you speak more than two languages?
Do you ever speak English outside class?
Do you ever visit websites that are in another language?
Do you ever post comments or messages in another language?
Do you ever listen to English songs?
Do you watch films or TV programmes in another language?
Tạm dịch:
Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo
Đây là kết quả cuộc khảo sát của chúng tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với
tám người trong lớp mười ba người của chúng tôi, tức là hơn một nửa số người trong lớp.
Học và nói
Mọi người trong nhóm đang học ngôn ngữ thứ hai và một vài người nói nhiều hơn hai ngôn ngữ. Một hoặc
hai người đang nghĩ đến việc học ngôn ngữ trong tương lai, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài
lớp.
Internet và mạng xã hội
Một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến một nửa
nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.
Phương tiện truyền thông khác
Mọi người trong nhóm đều nghe các bài hát tiếng Anh, nhưng chỉ có một số người xem các chương trình TV
hoặc phim bằng ngôn ngữ khác.
"Bạn có đăng nhận xét trực tuyến bằng ngôn ngữ khác không?"
‘Có’
'Không'
Khảo sát giao tiếp: câu hỏi
Bạn có đang học ngôn ngữ thứ hai vào lúc này?
Bạn có nói nhiều hơn hai ngôn ngữ không?
Bạn có bao giờ nói tiếng Anh bên ngoài lớp học không?
Bạn có bao giờ truy cập các trang web bằng ngôn ngữ khác không?
Bạn có bao giờ đăng nhận xét hoặc tin nhắn bằng ngôn ngữ khác không?
Bạn có bao giờ nghe các bài hát tiếng Anh không?
Bạn có xem phim hoặc chương trình TV bằng ngôn ngữ khác không?
1. What were Lucy and Jill talking about?
(Lucy và Jill đang nói chuyện gì vậy?)
They were talking about their recent holiday.
(Họ đang nói về kỳ nghỉ gần đây của họ.)
2. How was Stephen feeling yesterday?
(Stephen cảm thấy thế nào vào ngày hôm qua?)
He was feeling tired and sleepy.
Anh ấy cảm thấy mệt mỏi và buồn ngủ.)
3. Where was Joe driving his taxi to?
(Joe đã lái xe taxi của mình đến đâu?)
He was driving two customers to Victoria train station.
(Anh ta đang chở hai khách hàng đến ga xe lửa Victoria.)
4. Why was Jenny calling America?
(Tại sao Jenny lại gọi điện đến Mỹ?)
Because she wanted to ask about this month’s revenue.
(Vì cô ấy muốn hỏi về doanh thu của tháng này.)
Using emoticons sends a clearer message of what a person wants to say it expresses the exact emotion we are feeling at that time.
(Việc sử dụng biểu tượng cảm xúc sẽ gửi một thông điệp rõ ràng hơn về những gì một người muốn nói, nó thể hiện chính xác cảm xúc mà chúng ta đang cảm thấy tại thời điểm đó.)


I really admire Uncle Ho because he learned many languages by himself and he sacrificed all his life for gaining back the independence for Vietnamese people.
(Tôi rất khâm phục Bác Hồ vì Bác đã tự học được nhiều thứ tiếng và Bác đã hy sinh cả cuộc đời để giành lại độc lập cho dân tộc Việt Nam.)