Thì hiện tại đơn (Present Simple) là thì đầu tiên và đơn giản nhất trong nhóm 12 thì thời tiếng Anh cơ bản, đánh dấu mốc thời gian ở hiện tại. Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một hành động chung chung; 1 thói quen lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống; một chân lý, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động được diễn ra trong thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
- My laptop costs me 15 millions Dong. (Cái laptop của tôi có giá 15 triệu đồng.)
- I have a driving test in the next 2 days. (Tôi có 1 bài thi lái xe trong 2 ngày tới.)
- Happy is Iron Man's best friend. (Happy là bạn thân của Iron Man.)
Thì hiện tại đơn – (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh hiện đại, có chức năng chính là xác định một tình huống hoặc sự kiện trong thời điểm hiện tại. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
Thì hiện tại đơn được sử dụng cho các hành động xảy ra ở hiện tại. Để có thể hiểu rõ hơn về thì hiện tại đơn, các bạn hãy tưởng tượng thời gian như một đường thẳng, trên đó có thì quá khứ, thì hiện tại và thì tương lai.
Dưới đây là ví dụ về câu ở thì hiện tại đơn để nói về một sự thật hiển nhiên:
The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở phía Tây.)
The Earth goes around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời.)
Thì hiện tại đơn là gì?
II. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn là những trạng từ chỉ tần suất như:
Trạng từ chỉ tần suất
Ý nghĩa
Ví dụ
Always
/ˈɑːl.weɪz/
Luôn luôn
She always spells my name wrong. (Cô ấy luôn đánh vần sai tên tôi.)
Frequently
/ˈfriː.kwənt.li/
Thường xuyên
They frequently hold conferences at that hotel. (Họ thường xuyên tổ chức hội nghị tại khách sạn đó.)
Usually
/ˈjuː.ʒu.əl/
Thường thường
He usually gets home from work at about six. (Anh ấy thường đi làm về vào khoảng sáu giờ.)
Often
/ˈɑːf.tən/
Thường
I often get hungry in the middle of the morning. (Tôi thường bị đói vào giữa buổi sáng.)
Generally
/ˈdʒen.ə r.əl.i/
Thường thường
The baby generally wakes up three times during the night. (Em bé thường thức dậy ba lần trong đêm.)
Regularly
/ˈreɡjələrli/
Thường xuyên
Accidents regularly occur on this street. (Tai nạn thường xuyên xảy ra trên con đường này.)
Sometimes
/ˈsʌm.taɪmz/
Thỉnh thoảng
I sometimes see him in the street. (Thỉnh thoảng tôi nhìn thấy anh ấy trên đường phố.)
Seldom
/ˈsel.dəm/
Hiếm khi
I seldom drive my car into the city. (Tôi hiếm khi lái xe vào thành phố.)
Rarely
/ˈrer.li/
Rất hiếm khi
I rarely have time to read the newspaper. (Tôi hiếm khi có thời gian để đọc báo.)
Hardly
/ˈhɑːrd.li/
Hầu như không
I hardly watch any television, apart from news and current affairs. (Tôi hầu như không xem tivi, ngoại trừ tin tức và các vấn đề thời sự.)
Never
/ˈnev.ɚ/
Không bao giờ
Wars never solve anything. (Chiến tranh không bao giờ giải quyết được bất cứ điều gì.)
Every + khoảng thời gian hoặc thời điểm (day, week, month, year, January, summer…)
The Oscar ceremony takes place in every March. (Lễ trao giải Oscar diễn ra vào tháng 3 hàng năm.)
Once, twice, three times, four times… + khoảng thời gian (a day, week, month, year,…)
We have lunch together once a month. (Chúng tôi ăn trưa cùng nhau mỗi tháng một lần.)
III. Công thức thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn là thì đơn giản nhất trong tiếng Anh. Công thức thì hiện tại đơn được chia thành 2 dạng, hiện tại đơn với động từ tobe và hiện tại đơn với động từ thường, cụ thể:
1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;
2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.
3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.
Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.
*Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
*Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó
*Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.
Khi học thì hiện tại đơn chúng ta sẽ gặp phải 2 loại động từ trong thì này.
Loại thứ nhất: Là thì hiện tại đơn với động từ Tobe (Auxiliary Verb)
Loại thứ hai: Là thì hiện tại đơn với động từ thường (Ordinary Verbs)
Bây giờ chúng ta xem xét từng loại cụ thể nhé
I. Loại 1: Với động từ Tobe:
Thể khẳng định
Động từ Tobe trong thì hiện tại đơn có 3 thể là AM, IS, ARE và được phân theo các chủ ngữ sau:
AM: Chỉ dùng với 1 chủ ngữ duy nhất là I
Ví dụ: I am a student. I'm an Engineer (Rút ngắn của I am = I'm đọc là /ei:m/
IS: Dùng với các chủ ngữ sau: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít và danh từ không đếm được The milk is sweet. He is a good man.
ARE: Thì dùng với các chủ ngữ còn lại như: You, We, They, Danh từ số nhiều.
They are my students. Fruits are good for health.
Vậy chúng ta đã biết chủ ngữ loại nào thì phải dùng IS, Chủ ngữ nào thì phải dùng Are, I thì chắc chắn sẽ đi với am rồi.
Với động từ Tobe thì khi thành lập thể phủ định và nghi vấn ta làm như sau:
Động từ TOBE - Thể phủ định.
Ta chỉ cần thêm NOT vào sau am/is/are luôn mà không cần nhờ đến trợ động từ (Helping verbs) Ví dụ:
Câu khẳng định: I am an English student. Câu phủ định: I am not an English student.
These people are f-rom the downtown. These people are not f-rom the downtown.
Động từ Tobe : Thể nghi vấn:
Động từ Tobe là động từ đầy đủ nó có khả năng chuyển lên đứng trước chủ ngữ sau từ để hỏi hoặc đầu câu đển thành lập câu hỏi.
Where are they from? Are được đưa lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi (Where) Are you from downtown? Are được đưa lên trước chủ ngữ.
Thể rút gọn
Khẳng định
S + Am = S'm S + IS = S's S + Are = S're
Phủ định:
S + Am not = S'm not không được viết là S amn't mà phải là ain't đối với văn phong không trang trọng S + IS = S's not hoặc S isn't S + Are = S're hoặc S aren't ( S = Subject)
Nghi vấn:
Không có thể rút gọn vì am/is/are được tách ra và đưa lên phía trước chủ ngữ rồi.
II. Loại thứ 2: Chia thì hiện tại đơn với động từ thường.
Đối với động từ thường, thì này cũng có 3 thể sau:
Thì hiện tại đơn - Động từ thường - Thể khẳng định
Động từ thường khi dùng ở thì hiện tại đơn, ở thể khẳng định thường phải thêm S hoặc ES vào phía sau động từ gốc hoặc không thêm gì cả.
Cấu trúc chung ở thể này như sau:
Chủ ngữ (Subject) + V (thêm S, ES,hoặc giữ nguyên động từ nguyên mẫu) + Object (nếu có)
Vậy khi nào thì động từ phải thêm S, Thêm ES hoặc Giữ nguyên động từ? Ta học cách chia động từ thường cho thì hiện tại đơn ở thể khẳng định như sau:
Trước tiên ta xác định xem là có thể giữ nguyên động từ mà không làm gì cả hoặc phải thêm S hoặc ES nhé.
Chúng ta tập phân biệt theo các nhóm chủ ngữ sau
Chủ ngữ nhóm 1:
I, You, We, They, Danh từ đếm được ở số nhiều. Thì lúc này chúng ta giữ nguyên thể của động từ mà không cần phải quan tâm quy luật thêm S hoặc ES gì cả
Ví dụ: I music These people come from Ho Chi Minh City.
Chủ ngữ nhóm 2: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được thì lúc này ta xét đến là phải thêm S hay là thêm ES cho động từ
Vì số lượng động từ thêm S là rất nhiều do đó chúng ta nên học các động từ mà phải thêm ES trước nhé.
* Các động từ tận cùng bằng o, s, x, sh, ch, khi đi với động từ nhóm 2 ở thì này thì phải thêm ES váo sau động từ
She goes to school everyday. He teaches me this game.
* Các động từ tận cùng bằng y và trước y là một phụ âm, khi đi với chủ ngữ nhóm 2 thì ta đổi y thành i rồi thêm es. V-y => V-ies
VD: fly – flies; carry – carries; study – studies; ... Lan studies English very well.
* Hầu hết các động từ không thuộc 2 trường hợp trên và Các động từ tận cùng bằng y nhưng trước y là một nguyên âm, khi đi với chủ ngữ nhóm 2 thì ta chỉ cần thêm S
play – plays; say – says; obey – obeys; ...
Work -> Works; Speak ->Speaks
She gives me a present. John plays football every Sunday.
Các bạn nên nhớ là phải xem xét chủ ngữ là loại nào trước khi xét đến việc thêm S hoặc ES nhé.
Cách đọc động từ thi thêm S hoặc ES
* Đọc là /s/ khi động từ tận cùng bằng: p, t, gh, f, k
VD: laughs, stop, wants, work
* Đọc là /iz/ khi động từ tận cùng bằng: s, sh, ch, z, ge, se, ce
VD: misses, pushes, watches, change, uses, dances
* Đọc là /z/ khi động từ tận cùng bằng các chữ còn lại, kể cả động từ có đuôi Y được chuyển thành ies.
VD: buys, comes, reads, Studies Wow, mới có mỗi một thể khẳng định của động từ thường thôi mà đã dài lê thê như thế này không biết đọc xong có còn nhớ gì không. Chúng ta làm một ít bài tập để ôn lại kiến thức nào.
1. What _______________she (do)_____________? - She(be)______________a teacher.
2.____________you (be) in 12H1? - No,I (not be)_______________________.
3. Whe-re _________________you (be) f-rom?
4. At the moment , my sisters (play)____________volleyball and my brother (play)________________soccer.
5. How old _________she(be)?
6. How ___________she (be)?
7. My children (Go)________________to school by bike.
8. We (go)_______________to supermarket to buy some food
Xem thêm ở đâyThể khẳng định của thì hiện tại đơn phức tạp là thế, tuy nhiên thể phủ định và thể nghi vấn lại cực kỳ đơn giãn.
Thể phủ định và nghi vấn của thì hiện tại đơn - Động từ thường
Chúng ta cũng bắt đầu với 2 nhóm chủ ngữ như trên:
Chủ ngữ nhóm 1: I, You, We, They, Danh từ đếm được ở số nhiều (Nhắc lại ở đây cho dễ nhớ), ta chỉ cần thêm Do + Not = don't ở câu phủ đinh hoặc chuyển DO lên đầu câu làm thể nghi vấn, còn động từ thì vẫn giữ nguyên mẫu không có TO.
Ví du: They don't (do not) come early. (Câu phủ định)
Do you music? (Câu hỏi)
Chủ ngữ nhóm 2: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được
Ở thể nghi vấn và phủ định thì chúng ta vẫn giữ nguyên động từ chính, việc còn lại là thêm Does not (=doesn't) để thành lập câu phủ định hoặc chuyển does lên đầu câu (Sau từ để hỏi) để thành lập thể nghi vấn.
Ex: He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)
Phủ định
S + am/are/is + not +
is not = isn’t ;
are not = aren’t
Ex: I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.)
S + do/ does + not + V(ng.thể)
do not = don’t
does not = doesn’t
Ex: He doesn’t often play soccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)
Nghi vấn
Yes – No question (Câu hỏi ngắn)
Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?
A:Yes, S + am/ are/ is.
No, S + am not/ aren’t/ isn’t.
Ex: Are you a student?
Yes, I am. / No, I am not.
Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)
Wh + am/ are/ is (not) + S + ….?
Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
Yes – No question (Câu hỏi ngắn)
Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?
A:Yes, S + do/ does.
No, S + don’t/ doesn’t.
Ex: Does he play soccer?
Yes, he does. / No, he doesn’t.
Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)
Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?
Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
Lưu ý
Cách thêm s/es: – Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;… – Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches; miss-misses; wash-washes; fix-fixes;… – Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study-studies;… – Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has. Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết. – /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/ – /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge) – /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại
Trước hết, các bạn nên nhớ: Ta thêm -S hoặc -ES vào từ loại nào trong tiếng Anh?
1. Động từ (verb): động từ được thêm -S/-ES sẽ trở thành động từ số ít (singular verb).
2. Danh từ (noun): danh từ được thêm -S/-ES sẽ trở thành danh từ số nhiều (plural noun).
Trong bài viết này An Nam chủ yếu tập trung vào cách thêm -S/-ES vào động từ - còn danh từ các bạn áp dụng tương tự.
I. Quy tắc chung:
- Ta thêm “S” một cách bình thường vào sau các động từ ở ngôi thứ 3 số íttrong thì hiện tại đơn khi chủ ngữ: (He, she, it, Nam, Hanoi, the cat…). Ví dụ: lives, learns, swims, ...
II. Quy tắc riêng: Khi gặp vài trường hợp sau đây thì bạn phải lưu ý:
1. Thêm “ES” đối với các động từ tận cùng bằng; S, (O), CH, X, SH, Z.
* Để dễ nhớ các bạn nên đọc câu này: Sao Ông Chạy Xe SH Zậy.
Ex: go - goes fix - fixes miss - misses watch - watches
2. Nếu động từ tận cùng bằng Y, trước Y là phụ âm, ta đổi Y thành I rồi thêm -ES.
Ex: study - studies carry - carries
* Nhưng: say/sei/- says/sez/ obey - obeys
- Trong 2 từ trên trước Y là nguyên âm (5 nguyên âm ểu oải) nên thêm -S bình thường.
1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;
2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.
3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.
Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.
Tất cảToánVật lýHóa họcSinh họcNgữ vănTiếng anhLịch sửĐịa lýTin họcCông nghệGiáo dục công dânÂm nhạcMỹ thuậtTiếng anh thí điểmLịch sử và Địa lýThể dụcKhoa họcTự nhiên và xã hộiĐạo đứcThủ côngQuốc phòng an ninhTiếng việtKhoa học tự nhiên
Thì hiện tại đơn (Present Simple) là thì đầu tiên và đơn giản nhất trong nhóm 12 thì thời tiếng Anh cơ bản, đánh dấu mốc thời gian ở hiện tại. Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một hành động chung chung; 1 thói quen lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống; một chân lý, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động được diễn ra trong thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
- My laptop costs me 15 millions Dong. (Cái laptop của tôi có giá 15 triệu đồng.)
- I have a driving test in the next 2 days. (Tôi có 1 bài thi lái xe trong 2 ngày tới.)
- Happy is Iron Man's best friend. (Happy là bạn thân của Iron Man.)
Hi lâm
Thì hiện tại đơn – (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh hiện đại, có chức năng chính là xác định một tình huống hoặc sự kiện trong thời điểm hiện tại. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
Thì hiện tại đơn được sử dụng cho các hành động xảy ra ở hiện tại. Để có thể hiểu rõ hơn về thì hiện tại đơn, các bạn hãy tưởng tượng thời gian như một đường thẳng, trên đó có thì quá khứ, thì hiện tại và thì tương lai.
Dưới đây là ví dụ về câu ở thì hiện tại đơn để nói về một sự thật hiển nhiên:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn là những trạng từ chỉ tần suất như:
Trạng từ chỉ tần suất
Ý nghĩa
Ví dụ
Always
/ˈɑːl.weɪz/
Luôn luôn
She always spells my name wrong. (Cô ấy luôn đánh vần sai tên tôi.)
Frequently
/ˈfriː.kwənt.li/
Thường xuyên
They frequently hold conferences at that hotel. (Họ thường xuyên tổ chức hội nghị tại khách sạn đó.)
Usually
/ˈjuː.ʒu.əl/
Thường thường
He usually gets home from work at about six. (Anh ấy thường đi làm về vào khoảng sáu giờ.)
Often
/ˈɑːf.tən/
Thường
I often get hungry in the middle of the morning. (Tôi thường bị đói vào giữa buổi sáng.)
Generally
/ˈdʒen.ə r.əl.i/
Thường thường
The baby generally wakes up three times during the night. (Em bé thường thức dậy ba lần trong đêm.)
Regularly
/ˈreɡjələrli/
Thường xuyên
Accidents regularly occur on this street. (Tai nạn thường xuyên xảy ra trên con đường này.)
Sometimes
/ˈsʌm.taɪmz/
Thỉnh thoảng
I sometimes see him in the street. (Thỉnh thoảng tôi nhìn thấy anh ấy trên đường phố.)
Seldom
/ˈsel.dəm/
Hiếm khi
I seldom drive my car into the city. (Tôi hiếm khi lái xe vào thành phố.)
Rarely
/ˈrer.li/
Rất hiếm khi
I rarely have time to read the newspaper. (Tôi hiếm khi có thời gian để đọc báo.)
Hardly
/ˈhɑːrd.li/
Hầu như không
I hardly watch any television, apart from news and current affairs. (Tôi hầu như không xem tivi, ngoại trừ tin tức và các vấn đề thời sự.)
Never
/ˈnev.ɚ/
Không bao giờ
Wars never solve anything. (Chiến tranh không bao giờ giải quyết được bất cứ điều gì.)
Every + khoảng thời gian hoặc thời điểm (day, week, month, year, January, summer…)
The Oscar ceremony takes place in every March. (Lễ trao giải Oscar diễn ra vào tháng 3 hàng năm.)
Once, twice, three times, four times… + khoảng thời gian (a day, week, month, year,…)
We have lunch together once a month. (Chúng tôi ăn trưa cùng nhau mỗi tháng một lần.)
Thì hiện tại đơn là thì đơn giản nhất trong tiếng Anh. Công thức thì hiện tại đơn được chia thành 2 dạng, hiện tại đơn với động từ tobe và hiện tại đơn với động từ thường, cụ thể:
1. Với động từ tobeCâu khẳng định
Câu phủ định
Câu nghi vấn
Công thức
S + am/is/are + N/Adj.
Thì hiện tại đơn như thế nảo ,hiện tại hoàn thành ,tưowng lai đơn
I. Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"
1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;
2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.
3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.
Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.
*Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
*Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó
*Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.
cách chia động từ của thì hiện tại đơn
Khi học thì hiện tại đơn chúng ta sẽ gặp phải 2 loại động từ trong thì này.
Loại thứ nhất: Là thì hiện tại đơn với động từ Tobe (Auxiliary Verb)
Loại thứ hai: Là thì hiện tại đơn với động từ thường (Ordinary Verbs)
Bây giờ chúng ta xem xét từng loại cụ thể nhé
I. Loại 1: Với động từ Tobe:
Thể khẳng định
Động từ Tobe trong thì hiện tại đơn có 3 thể là AM, IS, ARE và được phân theo các chủ ngữ sau:
AM: Chỉ dùng với 1 chủ ngữ duy nhất là I
Ví dụ:
I am a student.
I'm an Engineer (Rút ngắn của I am = I'm đọc là /ei:m/
IS: Dùng với các chủ ngữ sau: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít và danh từ không đếm được
The milk is sweet.
He is a good man.
ARE: Thì dùng với các chủ ngữ còn lại như: You, We, They, Danh từ số nhiều.
They are my students.
Fruits are good for health.
Vậy chúng ta đã biết chủ ngữ loại nào thì phải dùng IS, Chủ ngữ nào thì phải dùng Are, I thì chắc chắn sẽ đi với am rồi.
Với động từ Tobe thì khi thành lập thể phủ định và nghi vấn ta làm như sau:
Động từ TOBE - Thể phủ định.
Ta chỉ cần thêm NOT vào sau am/is/are luôn mà không cần nhờ đến trợ động từ (Helping verbs)
Ví dụ:
Câu khẳng định: I am an English student.
Câu phủ định: I am not an English student.
These people are f-rom the downtown.
These people are not f-rom the downtown.
Động từ Tobe : Thể nghi vấn:
Động từ Tobe là động từ đầy đủ nó có khả năng chuyển lên đứng trước chủ ngữ sau từ để hỏi hoặc đầu câu đển thành lập câu hỏi.
Where are they from? Are được đưa lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi (Where)
Are you from downtown? Are được đưa lên trước chủ ngữ.
Thể rút gọn
Khẳng định
S + Am = S'm
S + IS = S's
S + Are = S're
Phủ định:
S + Am not = S'm not không được viết là S amn't mà phải là ain't đối với văn phong không trang trọng
S + IS = S's not hoặc S isn't
S + Are = S're hoặc S aren't
( S = Subject)
Nghi vấn:
Không có thể rút gọn vì am/is/are được tách ra và đưa lên phía trước chủ ngữ rồi.
II. Loại thứ 2: Chia thì hiện tại đơn với động từ thường.
Đối với động từ thường, thì này cũng có 3 thể sau:
Thì hiện tại đơn - Động từ thường - Thể khẳng định
Động từ thường khi dùng ở thì hiện tại đơn, ở thể khẳng định thường phải thêm S hoặc ES vào phía sau động từ gốc hoặc không thêm gì cả.
Cấu trúc chung ở thể này như sau:
Chủ ngữ (Subject) + V (thêm S, ES,hoặc giữ nguyên động từ nguyên mẫu) + Object (nếu có)
Vậy khi nào thì động từ phải thêm S, Thêm ES hoặc Giữ nguyên động từ? Ta học cách chia động từ thường cho thì hiện tại đơn ở thể khẳng định như sau:
Trước tiên ta xác định xem là có thể giữ nguyên động từ mà không làm gì cả hoặc phải thêm S hoặc ES nhé.
Chúng ta tập phân biệt theo các nhóm chủ ngữ sau
Chủ ngữ nhóm 1:
I, You, We, They, Danh từ đếm được ở số nhiều. Thì lúc này chúng ta giữ nguyên thể của động từ mà không cần phải quan tâm quy luật thêm S hoặc ES gì cả
Ví dụ:
I music
These people come from Ho Chi Minh City.
Chủ ngữ nhóm 2: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được thì lúc này ta xét đến là phải thêm S hay là thêm ES cho động từ
Vì số lượng động từ thêm S là rất nhiều do đó chúng ta nên học các động từ mà phải thêm ES trước nhé.
* Các động từ tận cùng bằng o, s, x, sh, ch, khi đi với động từ nhóm 2 ở thì này thì phải thêm ES váo sau động từ
VD: go – goes; cross – crosses; fix – fixes; push – pushes; teach – teaches; ...
She goes to school everyday.
He teaches me this game.
* Các động từ tận cùng bằng y và trước y là một phụ âm, khi đi với chủ ngữ nhóm 2 thì ta đổi y thành i rồi thêm es. V-y => V-ies
VD: fly – flies; carry – carries; study – studies; ...
Lan studies English very well.
* Hầu hết các động từ không thuộc 2 trường hợp trên và Các động từ tận cùng bằng y nhưng trước y là một nguyên âm, khi đi với chủ ngữ nhóm 2 thì ta chỉ cần thêm S
play – plays; say – says; obey – obeys; ...
Work -> Works; Speak ->Speaks
She gives me a present.
John plays football every Sunday.
Các bạn nên nhớ là phải xem xét chủ ngữ là loại nào trước khi xét đến việc thêm S hoặc ES nhé.
Cách đọc động từ thi thêm S hoặc ES
* Đọc là /s/ khi động từ tận cùng bằng: p, t, gh, f, k
VD: laughs, stop, wants, work
* Đọc là /iz/ khi động từ tận cùng bằng: s, sh, ch, z, ge, se, ce
VD: misses, pushes, watches, change, uses, dances
* Đọc là /z/ khi động từ tận cùng bằng các chữ còn lại, kể cả động từ có đuôi Y được chuyển thành ies.
VD: buys, comes, reads, Studies
Wow, mới có mỗi một thể khẳng định của động từ thường thôi mà đã dài lê thê như thế này không biết đọc xong có còn nhớ gì không. Chúng ta làm một ít bài tập để ôn lại kiến thức nào.
1. What _______________she (do)_____________?
- She(be)______________a teacher.
2.____________you (be) in 12H1?
- No,I (not be)_______________________.
3. Whe-re _________________you (be) f-rom?
4. At the moment , my sisters (play)____________volleyball and my brother (play)________________soccer.
5. How old _________she(be)?
6. How ___________she (be)?
7. My children (Go)________________to school by bike.
8. We (go)_______________to supermarket to buy some food
Xem thêm ở đâyThể khẳng định của thì hiện tại đơn phức tạp là thế, tuy nhiên thể phủ định và thể nghi vấn lại cực kỳ đơn giãn.
Thể phủ định và nghi vấn của thì hiện tại đơn - Động từ thường
Chúng ta cũng bắt đầu với 2 nhóm chủ ngữ như trên:
Chủ ngữ nhóm 1: I, You, We, They, Danh từ đếm được ở số nhiều (Nhắc lại ở đây cho dễ nhớ), ta chỉ cần thêm Do + Not = don't ở câu phủ đinh hoặc chuyển DO lên đầu câu làm thể nghi vấn, còn động từ thì vẫn giữ nguyên mẫu không có TO.
Ví du:
They don't (do not) come early. (Câu phủ định)
Do you music? (Câu hỏi)
Chủ ngữ nhóm 2: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được
Ở thể nghi vấn và phủ định thì chúng ta vẫn giữ nguyên động từ chính, việc còn lại là thêm Does not (=doesn't) để thành lập câu phủ định hoặc chuyển does lên đầu câu (Sau từ để hỏi) để thành lập thể nghi vấn.
Ví dụ:
He doesn't music at all. (Câu phủ định)
Does she really love you? (Câu hỏi)
Thể
Động từ “tobe”
Động từ “thường”
Khẳng định
Ex:
I + am;
We, You, They + are He, She, It + is
Ex: I am a student. (Tôi là một sinh viên.)
We, You, They + V (nguyên thể)
He, She, It + V (s/es)
Ex: He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)
Phủ định
is not = isn’t ;
are not = aren’t
Ex: I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.)
do not = don’t
does not = doesn’t
Ex: He doesn’t often play soccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)
Nghi vấn
Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?
A:Yes, S + am/ are/ is.
No, S + am not/ aren’t/ isn’t.
Ex: Are you a student?
Yes, I am. / No, I am not.
Wh + am/ are/ is (not) + S + ….?
Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?
A:Yes, S + do/ does.
No, S + don’t/ doesn’t.
Ex: Does he play soccer?
Yes, he does. / No, he doesn’t.
Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?
Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
Lưu ý
– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…
– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;
miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…
– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:
study-studies;…
– Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.
Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.
– /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/
– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
– /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại
nêu cách thêm s/es THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Quy tắc thêm đuôi s/ es:
- Động từ không có dấu hiệu đặc biệt: Thêm -s vào sau động từ
Ví dụ: get - gets, take - takes
- Động từ kết thúc bằng các chữ cái -ss, -sh, -ch, -x, -o: Thêm -es
Ví dụ: miss - misses, wash - washes, watch - watches, mix - mixes, do - does
- Động từ kết thúc bằng một phụ âm và -y: Bỏ -y và thêm -ies
Ví dụ: study - studies
- Động từ kết thúc bằng một nguyên âm và -y: Thêm -s vào sau động từ
Ví dụ: play - plays
học tốt~~
Trước hết, các bạn nên nhớ: Ta thêm -S hoặc -ES vào từ loại nào trong tiếng Anh?
1. Động từ (verb): động từ được thêm -S/-ES sẽ trở thành động từ số ít (singular verb).
2. Danh từ (noun): danh từ được thêm -S/-ES sẽ trở thành danh từ số nhiều (plural noun).
Trong bài viết này An Nam chủ yếu tập trung vào cách thêm -S/-ES vào động từ - còn danh từ các bạn áp dụng tương tự.
I. Quy tắc chung:
- Ta thêm “S” một cách bình thường vào sau các động từ ở ngôi thứ 3 số ít trong thì hiện tại đơn khi chủ ngữ: (He, she, it, Nam, Hanoi, the cat…). Ví dụ: lives, learns, swims, ...
II. Quy tắc riêng: Khi gặp vài trường hợp sau đây thì bạn phải lưu ý:
1. Thêm “ES” đối với các động từ tận cùng bằng; S, (O), CH, X, SH, Z.
* Để dễ nhớ các bạn nên đọc câu này: Sao Ông Chạy Xe SH Zậy.
Ex: go - goes fix - fixes miss - misses watch - watches
2. Nếu động từ tận cùng bằng Y, trước Y là phụ âm, ta đổi Y thành I rồi thêm -ES.
Ex: study - studies carry - carries
* Nhưng: say/sei/- says/sez/ obey - obeys
- Trong 2 từ trên trước Y là nguyên âm (5 nguyên âm ểu oải) nên thêm -S bình thường.
Hiện tại tiếp diễn là gì ?
<Nghiêm cấm chép mạng>
Là 1 thì trong tiếng anh
Hiện tại tiếp diễn dùng để nói về hoạt động mà mình đang làm
thì hiện tại tiếp diễn chia như thế nào
Khẳng định: S + tobe + V-ing
Phủ định: S + tobe not + V-ing
--> khẳng định: She is playing the guitar.
--> phủ định: She isn't reading a book.
Cấu trúc dạng khẳng định: S + tobe + V-ing
Cấu trúc dạng phủ định: S + tobe + not + V-ing
Cấu trúc câu hỏi: Tobe + S + V-ing
viết thì hiện tại tiếp diễn
His dad and brother ...........................(cycle) to the shops.
Are cycling
Chúc bn học tốt !
Are cycling
what là cái gì?
why là tại sao?
how là thế nào?
tự hỏi tự trả lời kìa
haha đồ ngu
Tất cả các từ tiếng anh trên bạn đã trả lời rồi 😂😂😂
Xin chào ! Đây là lớp học của tôi .Nó đẹp và hiện đại viết kiểu gì
Hello ! This is my classroom . It is beautiful and modern
hello! this is my class it's beatiful and modern
cho mink hỏi "what the f*ck là gì mà sao lúc mik trêu con bạn làm nó tức thì nó bảo thế mik hỏi thì nó không giải thich cho mik nghĩa là gì" ai nói chomik với
Từ này bậy lắm
Nói ra lại bảo vô đạo đức
Mik chỉ nói thế này thôi !!!
*** ** ***
Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"
1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;
2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.
3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.
Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.
Bảng xếp hạng