Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án:
21,15(gam)21,15(gam)
Giải thích các bước giải:
mdung dịch HNO3=D.V=1,24.40,3=50(gam)mdung dịch HNO3=D.V=1,24.40,3=50(gam)
⇒nHNO3=50.37,8%63=0,3(mol)⇒nHNO3=50.37,8%63=0,3(mol)
HNO3+KOH→KNO3+H2OHNO3+KOH→KNO3+H2O
Theo PTHH :
nKNO3=nKOH=nHNO3=0,3(mol)nKNO3=nKOH=nHNO3=0,3(mol)
⇒mdd KOH=0,3.5633,6%=50(gam)⇒mdd KOH=0,3.5633,6%=50(gam)
Muối tách ra là KNO3KNO3
Gọi nKNO3(tách ra)=x(mol)nKNO3(tách ra)=x(mol)
Sau khi tách muối :
nKNO3=0,3−x(mol)nKNO3=0,3−x(mol)
mdd=mdd KOH+mdd HNO3−mKNO3(bị tách)mdd=mdd KOH+mdd HNO3−mKNO3(bị tách)
=50+50−101x=100−101x(gam)=50+50−101x=100−101x(gam)
⇒C%KNO3=(0,3−x).101100−101x.100%=11,6%⇒C%KNO3=(0,3−x).101100−101x.100%=11,6%
⇒x=0,2094(mol)⇒x=0,2094(mol)
Suy ra : m=0,2094.101=21,15(gam)
8.
\(m_{H_2SO_4}=\dfrac{10.331,8}{100}=33,18\left(g\right)\)
\(n_{H_2SO_4}=\dfrac{33,18}{98}=0,3\left(mol\right)\)
Gọi R là kim loại cần tìm
cthc: \(R_2O_3\)
Pt: \(R_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow R_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
\(2M_R+48\) 3mol
10,2 g 0,3mol
\(\Rightarrow\dfrac{2M_R+48}{10,2}=\dfrac{3}{0,3}\)
\(\Rightarrow M_R=27\)
Vậy R là Nhôm ( Al )
b) \(n_{Al_2O_3}=\dfrac{10,2}{102}=0,1\left(mol\right)\)
\(Al_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
0,1mol 0,3mol
Lập tỉ số: \(n_{Al_2O_3}:n_{H_2SO_4}=0,1=0,1\)
\(C\%_{H_2SO_4}=\dfrac{0,3.98.100}{331,8}=8,86\%\)
a.\(n_{NaOH}=\dfrac{8}{40}=0,2mol\)
\(V_{dd}=\dfrac{120}{1,2}=100ml=0,1l\)
\(C_{M_{NaOH}}=\dfrac{0,2}{0,1}=2M\)
b.\(n_{NaOH}=\dfrac{21,6}{40}=0,54mol\)
\(V_{dd}=\dfrac{180}{1,2}=150ml=0,15l\)
\(C_{M_{NaOH}}=\dfrac{0,54}{0,15}=3,6M\)
- Xét ở 120C120C thì cứ 133,5g dd CuSO4CuSO4 bão hòa có 33,5g CuSO4CuSO4 nên có 1335g dd CuSO4CuSO4 bão hòa có số gam CuSO4CuSO4 là:
1335.33,5133,5=335(g).1335.33,5133,5=335(g).
\Rightarrow có 1000g H2O.H2O.
Gọi số gam CuSO4CuSO4 cần thêm là a.
- Xét ở 900C900C thì mCuSO4=335+amCuSO4=335+a và mH2O=1000.mH2O=1000.
\RightarrowÁp dụng CT tính độ tan ở 900C900C được S=335+a1000.100=80S=335+a1000.100=80.
Khối lượng CuSO4 có trong m gam tinh thể : \(\frac{160}{250}\)m = 0,64(g)
Khối lượng CuSO4 trong V ml dung dịch CuSO4 c% ((khối lượng riêng bằng d g/ml) là : \(\frac{V.d.c}{100}\) = 0,01 V.d.c (g)
Khối lượng dung dịch X bằngv : m+V.d (g)
Nồng độ phần trăm của dung dịch X:
\(\frac{0,64m+0,01V.d.c}{m+V.d}.100\%=\frac{64m+V.d.c}{m+V.d}\left(\%\right)\)
chưa bão hòa phai 27g co:
Có 36g nacl bão hoà trong 100g h2o
xg nacl bão hoà trong 75g h2o
=>x=(36.75):100= 27g
mà có 26.5g nacl<27g=>dung dịch chưa bão hoà
1b,
Độ tan của NaCl là 36g
<=> 100g H2O hòa tan trong 36g NaCl
=> mdd= 100+ 36= 136g
=> C%NaCl = \(\dfrac{36.100}{136}\)\(\approx\)26,47%
PTHH: \(KOH+HNO_3\rightarrow KNO_3+H_2O\)
mdd của HNO3= 1,24.40,3=50 gam
=> mHNO3 = \(\dfrac{50.37,8}{100}=18,9gam\) ( đây là khối lượng chất tan HNO3)
=> \(n_{HNO_3}=\dfrac{18,9}{63}=0,3mol\)
theo PTHH => \(n_{KOH}=0,3mol\)
=> \(m_{KOH}=0,3.56=16,8gam\)
=> khối lượng dung dịch KOH tham gia phản ứng:
\(\dfrac{16,8}{33,6}.100=50gam\)
=> Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng là
50 + 50 =100 gam dung dịch
Theo PTHH=> \(n_{KNO_3}=0,3mol=>m_{KNO_3}=0,3.101=30,3gam\)
Khi hạ nhiệt độ của dung dịch về 00C thì thu được dd có nồng độ 11,6 % nên ta có:
\(\dfrac{30,3-m}{100-m}.100\%=11,6\%\)
Giải phương trình trên ta nhận được m=21,15 gam
vậy m= 21,15 gam
b) Dung dịch B là dung dịch đã bão hòa !
a) \(n_{HNO_3}=\dfrac{37,8\left(40,3\cdot1,24\right)}{100\cdot63}=0,3\left(mol\right)\)
KOH + HNO3 \(\rightarrow\)KNO3 + H2O
0,3-----0,3----------0,3
\(m_{ddKOH}=\dfrac{56\cdot0,3\cdot100}{33,6}=50\left(g\right)\)
\(m_{ddHNO_3}=40,3\cdot1,24=50\left(g\right)\)
\(m_{KNO_3}=0,3\cdot101=30,3\left(g\right)\)
Dựa vào đề bài ta có phương trình :
\(\dfrac{30,3-m}{\left(50+50\right)-m}=\dfrac{11,6}{100}\Rightarrow m=21,15\left(g\right)\)
b) Dung dịch B là dung dịch bão hòa ở 0oC
KOH + HNO3 \(\rightarrow\) KNO3 + H2O
a/ Trung hòa hoàn toàn => dd A là dd KNO3
Có : mdd HNO3 = D . V = 1,24 . 40,3 = 49,972(g)
=> mHNO3 = \(\dfrac{m_{dd}.C\%}{100\%}=\dfrac{49,972.37,8\%}{100\%}=18,89\left(mol\right)\)
=> nHNO3 = 18,89/63 = 0,3(mol)
Theo PT => nKNO3 = nHNO3 = 0,3(mol)
=> mKNO3(ban đầu) = 0,3 . 101= 30,3(g)
Theo PT => nKOH = nHNO3 = 0,3(mol)
=> mKOH = 0,3 . 56 = 16,8(g)
=> mdd KOH = \(\dfrac{m_{ct}.100\%}{C\%}=\dfrac{16,8.100\%}{33,6\%}=50\left(g\right)\)
Theo ĐLBTKL :
mdd sau pứ = mdd KOH + mdd HNO3 = 50 + 49,972=99,972(g)
Khi hạ nhiệt độ xuông 0 độ C thu được dd B là dd KNO3 11,6%
=> mKNO3 /B = mKNO3(ban đầu) - mmuối tách ra = 30,3 - m (g)
=> mdd B = mdd sau pứ - mmuối tách ra = 99,972 - m(g)
Có : C%dd B = \(\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}.100\%=11,6\%\)
=> \(\dfrac{30,3-m}{99,972-m}=0,116\)
Giải ra m = 21(g)
b) dd B là dd bão hòa vì có một lượng muối tách ra chứng tỏ dd B không thể hòa tan thêm chất tan.
wow,trả lời chỉ cách nhau 24s
nhưng bài của bạn thì rõ ràng hơn mình nhiều
Cảm ơn bạn
cho m hỏi tính kiểu gì ra11,6 vậy m ko biết tính