...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

5 tháng 6 2025

B

29 tháng 12 2017

Đáp án C

Thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá được biểu hiện Các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp phát triển mạnh

5 tháng 9 2018

Hướng dẫn: SGK/7-8, địa lí 12 cơ bản.

Chọn: B.

BÁO CÁOSự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình1. Biểu hiệnSinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:Đai nhiệt đới gió mùaPhân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…Đai cận nhiệt đới gió mùaPhân bố: từ 600 – 700m...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



Sự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình



1. Biểu hiện



Sinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:


  • Đai nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.
    • Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).
    • Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…
  • Đai cận nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: từ 600 – 700m đến 2600m ở miền Bắc, 900 – 1000m đến 2600m ở miền Nam.
    • Thực vật: cây rẻ quạt, một số loài nhiệt đới xen kẽ.
    • Động vật: các loài thú lông dày (dê, re, gấu, sóc,…).
  • Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Phân bố: từ 2600m trở lên.
    • Thực vật: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam, trúc lùn,…
    • Động vật: gấu, chồn, sóc,…




2. Nguyên nhân



  • Càng lên cao, nhiệt độ giảm (trung bình 0,6°C/100m), lượng mưa và độ ẩm thay đổi.
  • Điều kiện sống và sinh thái khác nhau → sinh vật thích nghi theo độ cao khác nhau → hình thành sự phân hoá sinh vật theo đai cao địa hình.




3. Ý nghĩa



  • Làm phong phú, đa dạng thành phần loài sinh vật ở Việt Nam.
  • Tạo cơ sở quan trọng cho sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái,…



1
8 tháng 11 2025

Sinh vật Việt Nam thay đổi theo độ cao do nhiệt độ và độ ẩm thay đổi. Có thể chia làm ba đai sinh thái chính:

– Đai nhiệt đới gó mùa: Dưới 600‑700 m ở miền Bắc và dưới 900‑1000 m ở miền Nam. Thảm thực vật là rợng nhiệt đới thường xanh giàu tài nguyên với các họ Dầu, Đậu, Vang, chò chỉ, gỗ đỏ... Động vật tiêu biểu: voi, hổ, nai, trâu rừng, khỉ, vị têu, các loài chim nhiệt đới, bò sát và côn trùng phong phú.

– Đai cận nhiệt gó mùa (cận nhiệt núi): Từ khoảng 600‑2600 m ở miền Bắc và 900‑2600 m ở miền Nam. Nhiệt độ giảm dần, có rờng á nhiệt đới với cây lá kim (thông hai lá dẹt, pơ mu, dẻ tùng) xen lẫn cây lá rộng ôn đới như dẻ, sòi, dương xỉ. Động vật có hươu, nai, gấu, khỉ, các loài chim nhu trĩ, gà lôi, sóc bay...

– Đai ôn đối núi cao: Trên khoảng 2600 m (chệ có ở dãy Hoàng Liên Sơn). Khí hậu lạnh quanh năm, thực vật gồm rêu, địa y, cây bụi, trúc lùn; động vật ít loài, có sóc đất, chồn, một số loài chim nhỏ và côn trùng chịu lạnh. Sự phân hoá này phản ánh tác động của độ cao đến nhiệt độ, độ ẩm và được dùng để quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

*Giới thiệu chung Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng do lãnh thổ kéo dài Bắc – Nam nên phân hóa thành hai miền khí hậu khác nhau, ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và kinh tế – xã hội. *Sự phân hoá khí hậu VIỆT NAM 1. Giới thiệu chung Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, song do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên có sự phân hóa rõ rệt thành...
Đọc tiếp

*Giới thiệu chung

Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng do lãnh thổ kéo dài Bắc – Nam nên phân hóa thành hai miền khí hậu khác nhau, ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và kinh tế – xã hội.

*Sự phân hoá khí hậu VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, song do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên có sự phân hóa rõ rệt thành hai miền: phía Bắc và phía Nam, với đặc điểm nhiệt độ, mùa khí hậu khác nhau.

2. Biểu hiện Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, có 2–3 tháng nhiệt độ dưới 18°C, biên độ nhiệt lớn. Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm (trên 25°C), biên độ nhiệt nhỏ (4–5°C), phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

3. Nguyên nhân Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ → mức bức xạ và góc chiếu Mặt Trời khác nhau. Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên, chắn gió mùa Đông Bắc không cho tràn xuống phía Nam.

4. Ý nghĩa Trong nông nghiệp: Miền Bắc thuận lợi phát triển cây cận nhiệt, ôn đới (chè, quế, hồi, đào, lê, mận…). Miền Nam thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…). Trong đời sống – xã hội: Miền Bắc mùa đông gây rét đậm, rét hại, sương muối, ảnh hưởng sản xuất và du lịch biển. Miền Nam khí hậu ổn định, sinh hoạt và du lịch diễn ra quanh năm.

5. Kết luận

Sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên Việt Nam, vừa tạo thuận lợi vừa đặt ra thách thức, đòi hỏi phải có quy hoạch hợp lý trong sản xuất và đời sống


1
9 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam có tính chất nhiệt đối ẩm gió mùa với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Tuy nhiên do lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ và bị chắn bởi dãy Bạch Mã nên khí hậu phân hóa thành hai miền: miền Bắc và miền Nam.

• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu cận nhiệt đối ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình năm dưới 20 °C, có 2‑3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18 °C, biên độ nhiệt năm lớn. Lượng mưa phân bố không đều theo mùa, có mùa khô lạnh.

• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. Nhiệt độ trung bình trên 25 °C, biên độ nhiệt năm nhỏ (khoảng 4–5 °C). Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô; mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.

• Nguyên nhân: lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên nhận được bức xạ và góc chiếu Mặt Trời khác nhau theo vĩ độ. Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên, chặn gió mùa Đông Bắc không cho lan xuống phía Nam.

• Ý nghĩa: Sự phân hóa khí hậu ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp và sinh hoạt. Miền Bắc có mùa đông lạnh trồng được cây vụ đông và cây cận nhiệt, ôn đối như chè, tỏi, khoai tây, rau xứ lạnh. Miền Nam nóng quanh năm phù hợp với cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu; lúa nước có thể gieo trồng 2‑3 vụ/năm. Trong giao thông và đời sống, Miền Bắc có mùa đông mưa phùn, rét đậm và sương muối ở vùng núi cao; Miền Nam chịu hạn hán kéo dài trong mùa khô và ngập lụt trong mùa mưa.

1 tháng 6 2016

-  Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có nhiều thuận lợi đối với việc phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa.

-   Thế mạnh hàng đầu của vùng là thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 

1 tháng 6 2016

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ở vào trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Các quốc lộ 9, 49, 14B và 24 nối các cảng biển của vùng đến Tây Nguyên và với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Đông Bắc Thái Lan, Myanmar theo hành lang kinh tế Đông Tây sẽ là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và các nước trên đến các nước vùng Bắc Á. Vị trí địa lý là lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho vùng mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, Tây Nguyên và cả nước; kích thích và lôi kéo thu hút đầu tư từ bên ngoài.

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam là quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và tiếp giáp biển Đông rộng lớn. Nhờ vị trí đó, thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu hiện:Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam là quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và tiếp giáp biển Đông rộng lớn. Nhờ vị trí đó, thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông lạnh, khí hậu phân mùa rõ rệt; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa – khô.
    • Theo Đông – Tây: Từ miền núi cao xuống đồng bằng và ra biển, điều kiện khí hậu, đất đai, sinh vật thay đổi rõ rệt.
    • Theo độ cao địa hình: Ở núi cao có khí hậu lạnh, rừng á nhiệt đới; xuống trung du, đồng bằng thì khí hậu ấm hơn, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp.
  • Nguyên nhân:
    • Do lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc – Nam.
    • Địa hình phức tạp, nhiều hướng núi và độ cao khác nhau.
    • Ảnh hưởng của biển Đông và gió mùa châu Á.
  • Ý nghĩa:
    • Góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học và các hệ sinh thái phong phú.
    • Tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch.
    • Làm nên bản sắc văn hoá vùng miền đặc trưng của đất nước.



3. Kết luận

Sự phân hoá tự nhiên là đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Việt Nam. Đây vừa là lợi thế để khai thác phát triển kinh tế – xã hội, vừa góp phần làm giàu thêm bản sắc văn hoá dân tộc.


1
30 tháng 9 2025

đúng r nhé

1 tháng 6 2016

- Đây là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội.

- Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng là dầu khí ở thềm lục địa.

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

- Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.

 

1 tháng 6 2016

-  Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước.

-  Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân.

-  Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

-  Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.

-  Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.

-  Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển dựa trên cơ sở các thế mạnh vốn có của vùng.


 

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



1
9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam Việt Nam là một quốc gia kéo dài theo hướng Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông và có địa hình rất đa dạng với đồng bằng, đồi núi và nhiều cao nguyên nên thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa biến đổi.

1. *Sự phân hoá theo chiều Bắc – Nam:* Miền Bắc có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới sang nhiệt đối; miền Trung mang tính chuyển tiếp với mùa mưa lệch vào thu và nhiều vùng chịu gó phơn khô nóng; miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm và chỉ có hai mùa mưa – khô.

2. *Sự phân hoá theo hướng Đông – Tây:* Sườn đón gó phía đông (các đồng bằng ven biển và triền đông dãy Trương Sơn) nhận nhiều mưa và độ ẩm cao; sườn khuất gó phía tây (cao nguyên, miền núi) khí hậu khô nóng hơn. Càng lên cao, nhiệt độ giảm và thảm thực vật chuyển dần từ rừng nhiệt đới sang rừng cận nhiệt, ôn đới.

3. *Sự phân hoá theo độ cao:* Ở độ cao dưới 600 m, rặng nhiệt đối phát triển; từ 600‑1600 m có rừng cận nhiệt, khí hậu mát mẻ; trên 1600 m có rừng ôn đối với nhiều loài thông, đỗ quyên. Độ cao làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và hệ sinh thái. Nguyên nhân tạo nên sự phân hoá là do lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ, địa hình bị phân cắt bởi nhiều dãy núi, ảnh hưởng của gó mùa và biển Đông.