Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
gọi x = nC2H2, y = nCH4 còn lại, z = nH2. từ phản ứng: z = 3x. tỉ khối: (26x +16y +2z)/(x+y+z) = 10 ⇒ (26x+16y+6x)/(4x+y)=10 ⇒ 32x+16y=40x+10y ⇒ y=4x/3. hiệu suất = nCH4 chuyển thành C2H2 / nCH4 ban đầu = x / (x + y) = x / (x + 4x/3) = 3/7 ≈ 42,86%.
- Dòng chứa tất cả các axit là dòng D.
- Tên các axit đó là
- \(H_3BO_3\) - Axit boric
- \(H_2SO_4\) - Axit sunfuric
- \(H_2SO_3\) - Axit sunfurơ
- \(HCl\) - Axit clohydric
- \(HNO_3\) - Axit nitric
Vừa qua nó bị lỗi dòng, cô gửi lại nhé:
Dòng chứa tất cả các chất axit là dòng D.
\(H_3BO_3-\text{Axit boric}\)
\(H_2SO_4-\text{Axit sunfuric}\)
\(H_2SO_3-\text{Axit sunfurơ}\)
\(HCl-\text{Axit clohiđric}\)
\(HNO_3-\text{Axit nitric}\)
chắc là bạn đang học lớp 9 nhỉ nên mik giải kiểu lớp 9 nha
Hiện tượng khi sục \(C O_{2}\) vào dung dịch \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\):
- Ban đầu có khí màu vàng lục, mùi xốc (khí clo) thoát ra.
- Sau đó xuất hiện kết tủa trắng \(C a C O_{3}\) trong dung dịch.
Giải thích
- \(C O_{2}\) tác dụng với \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\) và nước tạo \(C a C O_{3}\) (kết tủa trắng) và axit hipoclorơ \(H C l O\).
\(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2} + C O_{2} + H_{2} O \textrm{ }\textrm{ } \rightarrow \textrm{ }\textrm{ } C a C O_{3} \downarrow + 2 H C l O\)
- \(H C l O\) không bền, bị phân hủy hoặc tác dụng với \(H C l\) trong dung dịch tạo khí \(C l_{2}\):
\(H C l O + H C l \textrm{ }\textrm{ } \rightarrow \textrm{ }\textrm{ } C l_{2} \uparrow + H_{2} O\)
✅ Kết luận: Khi cho \(C O_{2}\) vào dung dịch \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\) thì có khí \(C l_{2}\) thoát ra và kết tủa trắng \(C a C O_{3}\) xuất hiện.
xin tick nha. Cảm ơn cậu!
Bài toán:
- Hỗn hợp Zn, Mg, Fe nặng 38,7g.
- Tác dụng với H₂SO₄ ra 20,16 lít H₂ (0,9 mol).
- Cho NaOH 0,6 mol tạo kết tủa tối đa, nung còn 18,1g oxit.
- Cho NaOH dư tạo kết tủa \(a\) gam.
Trả lời:
- Tổng số mol kim loại = 0,9 mol.
- Từ khối lượng hỗn hợp 38,7g và tổng mol, xác định được mol từng kim loại Zn, Mg, Fe.
- Với 0,6 mol NaOH, số mol kết tủa là 0,3 mol (vì mỗi kết tủa cần 2 mol OH⁻).
- Nung kết tủa thu 18,1g oxit tương ứng với 0,3 mol kết tủa.
- Dùng NaOH dư, tạo kết tủa của toàn bộ 0,9 mol kim loại → khối lượng kết tủa \(a\) sẽ gấp 3 lần phần 1 (vì 0,9 mol gấp 3 lần 0,3 mol), nên \(a = 18 , 1 \times 3 = 54 , 3\) gam.
ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂
Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:
- H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
\(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\) - SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
\(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\) - NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
\(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\) - Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
\(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)
Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.
Chọn D
Công thức tính phần trăm khối lượng của nguyên tố trong hợp chất:
với n là số nguyên tử R có trong 1 phân tử hợp chất đó