Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Ta có: 4/5=0.8
Vậy thể tích vật chìm trong nước là 80%
Lực đẩy Archimedes mà dầu tác dụng lên vật là:
Fa_d = d_dầu . V_c1 =(Dd.10).(4/5V_v) = dd . 0,8 . V_v
Khi vật đứng yên P_v = Fa_d = V_c2 = Fa_n = dd . 0,8 . V_v
Vậy dn . V_c2 = dd . 0,8 . V_v
Phần thể tích mà vật chìm trong nước là:
V_c2 % = Fa : dn = (dd . 0,8 . V_v) / 1000 = (8000 . 0,8 .V_v)/1000
= 0.64=16/25=64%
Thể tích của vật là: a^3=50^3=125000cm3=0,125m3
b) Thể tích mà phần chất lỏng(nc) bị vật chiếm chỗ là:
V_c2 = 0,125 . 64%=0.08m3
Lực đẩy Archimedes mà nước tác dụng lên vật là:
Fa_n=V_c2 . dn= 0,08 . 10000 = 800N
Khi vật đứng yên P_v = Fa_n
Ta có công thức: P_V=m10 vậy m=P_v : 10= 800: 10= 80 kg
\(=>P=Fa\)
tH1: \(=>P=Fa1=d1.V.80\%=>dV=10D1.V.80\%=>dv=6400N/m^2\)
th2: \(=>P=Fa2=>10D2.Vc=dv.V=>Vc=\dfrac{dv}{10000}V=\dfrac{32}{5}V\)
b,\(=>m=DV=\dfrac{dv}{10}.a^3=\dfrac{6400}{10}.0,125=80kg\)
a)Khi thả vật vào dầu: P = FAdầu = ddầu.Vchìm = \(\dfrac{4}{5}\)Vvật.10.Ddầu (1)
Khi thả vật vào nước: P = FAnước = 10.Dnước.V (2)
Từ (1) và (2), ta có:
V = \(\dfrac{4.10.Dd}{5.10.Dn}\).Vvật = \(\dfrac{16}{25}\)Vvật.
b)Đổi: 50cm = 0,5m
Thể tích của vật là:
Vvật = 0,53 = 0,125(m3).
Thay Vvật vào (1), ta có:
P = \(\dfrac{4}{5}\)Vvật.10.Ddầu = 800N.
Gọi m, V, D lần lượt là khối lượng, thể tích, khối lượng riêng của vật.
Khi thả vật rắn vào bình đầy nước hoặc bình đầy dầu thì có một lượng nước hoặc một lượng dầu ( có cùng thể tích với vật ) tràn ra khỏi bình.
Độ tăng khối lượng của cả bình trong mỗi trường hợp:
m1 = m – D1V (1)
m2 = m– D2V (2)
Lấy (2) – (1) ta có:
m2 – m1 = V(D1 – D2)
\(\Rightarrow V=\frac{m_2-m_1}{D_1-D_2}=300\) (cm3)
Thay giá trị của V = 300 cm3 vào (1), ta đc:
\(m=m_1+D_1V=321,75\left(g\right)\)
Từ công thức \(D=\frac{m}{V}\), ta có:
\(D=\frac{m}{V}=\frac{321,75}{300}\approx1,07\left(g\right)\)
Bạn xem lời giải của mình nhé:
Giải:
Gọi m, V, D lần lượt là khối lượng, thể tích, khối lượng riêng của vật.
Khi thả vật rắn vào bình đầy nước hoặc bình đầy dầu thì có một lượng nước hoặc một lượng dầu ( có cùng thể tích với vật ) tràn ra khỏi bình.
Độ tăng khối lượng của cả bình trong mỗi trường hợp:
m1 = m – D1.V (1)
m2 = m – D2.V (2)
Lấy (2) – (1) ta có: m2 – m1 = V.(D1 – D2)
\(\Rightarrow V=\frac{m_2-m_1}{D_1-D_2}=300\left(cm^3\right)\)
Thay giá trị của V vào (1) ta có : \(m=m_1+D_1.V=321,75\left(g\right)\)
Từ công thức \(D=\frac{m}{V}=\frac{321,75}{300}\approx1,07\)(g/cm3)
Vậy V = 300 cm3
m = 321,75g
\(D\approx\) 1,07g/cm3
Chúc bạn học tốt!![]()
Tóm tắt:
Vbình=500cm3
Vnước=400cm3
Vtràn=100cm3
dnước = 10000 N/m3
FA= ? N
Giải:
Thể tích phần chìm trong nước của quả cầu là:
Vchìm= Vbình - Vnước + Vtràn = 500 - 400 + 100 = 200 (cm3) = 0.0002 (m3)
Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên quả cầu là:
FA = dnước . Vchìm = 10000 . 0.0002 = 2 (N)
Câu 2:
Giải:
Đổi: 10cm = 0,1m
Khi vật chìm hoàn toàn trong dầu thì thể tích vật chìm trong dầu đúng bằng thể tích thật của vật:
V = (0,1)3 = 0,001 (m3)
Tóm tắt:
\(V_c=\frac{4}{5}V\)
\(D_d=800kg/m^3\)
\(\rightarrow d_d=8000N/m^3\)
\(D_n=1000kg/m^3\)
\(\rightarrow d_n=10000N/m^3\)
\(a=50cm=0,5m\)
_________________________________
\(V_c'=?V\)
\(m=?kg\)
Giải:
a) Gọi x là tỉ số giữa thể tích phần chìm và thể tích vật khi thả vào trong nước
Vật lơ lửng trên mặt dầu \(\Leftrightarrow F_A=P\)
\(\Leftrightarrow d_d.V_c=d_v.V\)
\(\Leftrightarrow8000.\frac{4}{5}.V=d_v.V\)
\(\Leftrightarrow d_v=6400\left(N/m^3\right)\)
Vật lơ lửng trên mặt nước \(\Leftrightarrow F_A'=P\)
\(\Leftrightarrow d_n.V_c=d_v.V\)
\(\Leftrightarrow10000.x.V=6400.V\)
\(\Leftrightarrow x=\frac{6400}{10000}=\frac{16}{25}\)
b) Thể tích vật:
\(V=a^3=\left(0,5\right)^3=0,125\left(m^3\right)\)
Khối lượng vật:
\(d_v=\frac{P}{V}\Rightarrow P=d_v.V=6400.0,125=800\left(N\right)\)
\(\rightarrow m=\frac{P}{10}=\frac{800}{10}=80\left(kg\right)\)
Vậy ...
a) Gọi \(V_2\) là phần thể tích vật bị chìm trong nước
Khi vật nhúng chìm trong dầu, lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật là:
\(F_{A_1}=d_1.V_1=10d_1.\frac{4}{5}V=10.800.\frac{4}{5}V=6400V\)
Khi vật nhúng chìm trong nước, lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật là:
\(F_{A_2}=d_2.V_2=10d_2.V_2=10.1000.V_2=10000V_2\)
Vì \(F_{A_1}=P\) và \(F_{A_2}=P\Rightarrow F_{A_1}=F_{A_2}\)
\(\Rightarrow6400V=10000V_2\)
\(\Rightarrow\frac{V_2}{V}=\frac{16}{25}\)
b) 50cm = 0,5m
Thể tích của vật đó là:
\(V=a^3=0,5^3=0,125m^3\)
Trọng lượng của vật đó là:
\(P=F_{A_1}=6400V=6400.0,125=800N\)
Khối lượng của vật đó là:
\(m=\frac{P}{10}=\frac{800}{10}=80kg\)

Bạn trên làm đúng câu a rồi nhưng sai mất câu b. Để mình làm lại nhé!
a) Gọi V2 là phần thể tích vật bị chìm trong nước
Khi vật nhúng chìm trong dầu, lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật là:
\(F_{A1}=d_1\cdot V_1=10D_1\cdot\dfrac{4}{5}V=10\cdot800\cdot\dfrac{4}{5}V=6400V\)
Khi vật nhúng chìm trong nước, lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật là:
\(F_{A2}=d_2\cdot V_2=10D_2\cdot V_2=10\cdot1000\cdot V_2=10000V_2\)
Vì FA1 = P và FA2 = P => FA1 = FA2
=> 6400V = 10000V2
\(\Rightarrow\dfrac{V_2}{V}=\dfrac{16}{25}\)
Vậy...
b) 50cm = 0,5m
Thể tích của vật đó là:
V = a3 = 0,53 = 0,125 (m3)
Trọng lượng của vật đó là:
P = FA1 = 6400V = 6400 . 0,125 = 800 (N)
Khối lượng của vật đó là:
\(m=\dfrac{P}{10}=\dfrac{800}{10}=80\left(kg\right)\)
Vậy...
a)Khi thả vật vào dầu: P = FA dầu = ddầu.Vchìm = \(\dfrac{4}{5}\)Vvật.10.Ddầu (1)
Khi thả vật vào nước: P = FA nước = 10.Dnước.V (2)
Từ (1) và (2), ta có:
V = \(\dfrac{4.10.Dd}{5.10.Dn}\).Vvật = \(\dfrac{16}{25}\)Vvật
b)Đổi: 50cm = 0,5m
Thể tích của vật đó là:(0,5)3 = 0,125(m3)
Từ (1) suy ra khối lượng của vật là:
P = \(\dfrac{4}{5}\).0,125.10.800 = 800(N).
Câu b sai rồi bạn nhé! ;)
Sai thì bạn làm lại hộ mình cái! :-b
Nè tui hỏi bạn nhé 800N có bằng 80kg không mà bạn bảo tui làm sai.
b)....
Đổi:800N = 80kg.
ωîñdøω þhøñë mik bik bn làm đến đó là đúng
nhg mà có quy luật nào mà quy ước khối lượng bằng P, đơn vị là N không nhỉ? :p
k phải là đổi bởi vì không cùng đại lượng *bắt bẻ xíu thoy, đừng giận nha*
Cho mình hỏi với sao FA1= P và FA2= P, cảm ơn bạn nha!. Chẳng lẽ vật lại trong trạng thái lơ lửng??? Nếu sai mong bạn chỉ cho, cảm ơn bạn!(lần 2)