K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đề tài nghiên cứu-Tên đề tài: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố1: Đặt vấn đề-Lí do chọn đề tài: Hiểu thêm về nghệ thuật xây dựng nhân vật-Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:+Đối tượng: các nhân vật trong tác phẩm+Phạm vi nghiên cứu: tác phẩm Tắt đèn-Mục đích nghiên cứu: Khám phá, làm rõ về nghệ thuật xây dựng nhân vật chân thực, sinh...
Đọc tiếp

Đề tài nghiên cứu
-Tên đề tài: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố
1: Đặt vấn đề

-Lí do chọn đề tài: Hiểu thêm về nghệ thuật xây dựng nhân vật

-Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
+Đối tượng: các nhân vật trong tác phẩm
+Phạm vi nghiên cứu: tác phẩm Tắt đèn
-Mục đích nghiên cứu: Khám phá, làm rõ về nghệ thuật xây dựng nhân vật chân thực, sinh động của Ngô Tất Tố
-Cấu trúc nghiên cứu:
a) Mở đầu
b) Nội dung
c) Kết quả và thảo luận
d) Kết luận
2: Giải quyết vấn đề
a) 1 số vấn đề chung
-Hình ảnh người nông dân VN dưới xã hội phong kiến
-Ngô Tất Tố-cuộc đời, sự nghiệp
b) Đặc trưng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố
-Khắc hoạ chân thực số phận người phụ nữ và người nông dân trong xã hội phong kiến
-Miêu tả ngoại hình và ngôn ngữ tinh tế

-Tái hiện nội tâm và hành động chân thực
-Ngôn ngữ giàu tính dân tộc, giàu sức biểu cảm
3: Kết luận
-Tóm tắt nội dung chính, mở rộng

0
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU: GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAOI. ĐẶT VẤN ĐỀ1. Lý do chọn đề tài:- Tác phẩm chứa đựng những giá trị nội dung có ý nghĩa thời sự và lâu dài, góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhận thức và bồi dưỡng tâm hồn cho người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ.- Nghiên cứu giá trị nội dung giúp hiểu rõ hơn về tư tưởng, nghệ thuật của Nam Cao...
Đọc tiếp

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU: GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAO
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
- Tác phẩm chứa đựng những giá trị nội dung có ý nghĩa thời sự và lâu dài, góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhận thức và bồi dưỡng tâm hồn cho người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ.
- Nghiên cứu giá trị nội dung giúp hiểu rõ hơn về tư tưởng, nghệ thuật của Nam Cao và tầm vóc của tác phẩm.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Giá trị nội dung của truyện ngắn "Chí Phèo" của nhà văn Nam Cao.
- Phạm vi: Tập trung phân tích các tầng nghĩa, tư tưởng mà tác phẩm truyền tải, xoay quanh số phận con người, hiện thực xã hội, và triết lý sống được nhà văn gửi gắm.
. Mục đích nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ những giá trị nội dung nổi bật của tác phẩm "Chí Phèo"
- Phân tích cách Nam Cao xây dựng nội dung và nhân vật
- Khẳng định ý nghĩa, tầm vóc của tác phẩm trong nền văn học Việt Nam và giá trị giáo dục, nhận thức đối với người đọc ngày nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tác phẩm văn học.
- Phương pháp thống kê, phân loại.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp.
Phương pháp tiếp cận theo hướng loại hình văn học (truyện ngắn, chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo).
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIỀN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về tác giả Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo:
* Tác giả Nam Cao: Cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, quan điểm nghệ thuật, phong cách văn học (đặc biệt là giai đoạn hiện thực phê phán và chủ nghĩa nhân đạo).
* Tác phẩm Chí Phèo:
* Hoàn cảnh ra đời, vị trí trong sự nghiệp của Nam Cao và trong nền văn học dân tộc.
* Tóm tắt cốt truyện chính.
1.2. Các khái niệm cơ bản:
* Giá trị nội dung: Bao gồm các ý nghĩa về hiện thực, tư tưởng, đạo đức, thẩm mỹ mà tác phẩm mang lại.
* Chủ nghĩa hiện thực phê phán: Đặc điểm, vai trò trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
* Chủ nghĩa nhân đạo: Biểu hiện, ý nghĩa trong các tác phẩm văn học.
1.3. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về "Chí Phèo":
* Tổng quan về các bài phê bình, nghiên cứu, luận văn đã có về giá trị nội dung của tác phẩm.
* Nhận diện những khía cạnh đã được khai thác sâu và những vấn đề còn có thể tiếp tục tìm hiểu.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO
2.1. Giá trị hiện thực: Bức tranh chân thực về xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
* Bức tranh về tầng lớp nông dân:
* Số phận bi thảm, bị lưu manh hóa, tha hóa trong xã hội cũ. Phân tích quá trình biến đổi của Chí Phèo từ người nông dân lương thiện thành kẻ lưu manh.
* Cuộc sống cùng quẫn, bế tắc, không lối thoát của người nông dân dưới ách thống trị của giai cấp cường hào, ác bá và nhà tù thực dân.
* Bức tranh về xã hội:
* Sự tàn bạo, bất công của xã hội phong kiến thực dân. Vai trò của bọn cường hào, ác bá (Bá Kiến) trong việc đẩy con người vào bước đường cùng.
* Luận điệu về sự tha hóa, hủy hoại nhân hình, nhân tính của con người trong xã hội đó.
2.2. Giá trị nhân đạo: Tấm lòng yêu thương và niềm tin vào bản chất con người.
* Tố cáo tội ác của xã hội:
* Sự lên án gay gắt đối với xã hội đã "trù úm" con người, "bóp chết" nhân hình và nhân tính của họ.
* Phân tích những chi tiết thể hiện sự tàn bạo của xã hội đối với Chí Phèo.
* Đồng cảm, xót thương cho số phận con người:
* Cảm thông sâu sắc với bi kịch của Chí Phèo, một con người "trước hết là nạn nhân".
* Phân tích những khát vọng lương thiện, chính đáng của con người ngay cả khi họ đã sa ngã.
* Khẳng định, trân trọng vẻ đẹp, bản chất tốt đẹp của con người:
* Niềm tin mãnh liệt vào "cái thiện còn ẩn náu" trong con người, dù bị vùi dập. Phân tích sự thức tỉnh lương tri của Chí Phèo khi gặp Thị Nở.
* Hình ảnh Thị Nở - một biểu tượng của vẻ đẹp tâm hồn bình dị, tình người.
* Khẳng định khát vọng được sống, được làm người lương thiện là điều cốt lõi, thiêng liêng nhất.
* Lời cảnh tỉnh về tương lai:
* Ý nghĩa cảnh báo về số phận của những người nông dân nếu xã hội không thay đổi.
2.3. Ý nghĩa tư tưởng và nghệ thuật của giá trị nội dung:
* Thông điệp nhân văn sâu sắc mà tác phẩm gửi gắm.
* Tầm quan trọng của việc trân trọng, bảo vệ giá trị làm người.
* Sự gắn kết giữa giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật (nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả tâm lí, ngôn ngữ...).
KẾT LUẬN
1. Khái quát lại những giá trị nội dung chính của tác phẩm "Chí Phèo".
2. Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm vóc của tác phẩm trong nền văn học và đối với người đọc hiện nay.

3. Định hướng những vấn đề có thể để nghiên cứu sâu hơn.

0
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUTình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử1. Lý do chọn đề tàiLớp 12 là giai đoạn đầy áp lực khi học sinh phải chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, mang tính quyết định đối với tương lai. Trong khoảng thời gian này, mỗi người đều phải đối mặt với sự mệt mỏi, lo lắng và căng thẳng. Chính vì thế, tình bạn chân...
Đọc tiếp
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử

1. Lý do chọn đề tài

Lớp 12 là giai đoạn đầy áp lực khi học sinh phải chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, mang tính quyết định đối với tương lai. Trong khoảng thời gian này, mỗi người đều phải đối mặt với sự mệt mỏi, lo lắng và căng thẳng. Chính vì thế, tình bạn chân thành giữa các học sinh trở thành nguồn động viên quý giá, giúp mọi người cùng nhau cố gắng, giữ vững tinh thần và niềm tin vào bản thân.

Xuất phát từ thực tế đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Tình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử” nhằm tìm hiểu sâu hơn về giá trị của tình bạn, cũng như cách tình bạn tác động đến tinh thần học tập và cảm xúc của học sinh trong năm học cuối cùng.

2. Mục đích nghiên cứu

Khám phá vai trò của tình bạn trong việc hỗ trợ, động viên tinh thần học sinh lớp 12 trước và trong kỳ thi quan trọng.

Tìm hiểu những biểu hiện, hành động cụ thể cho thấy bạn bè giúp nhau vượt qua áp lực học tập và thi cử.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12 tại trường THPT Sông Công

Phạm vi nghiên cứu: Tình bạn và các hoạt động, cảm xúc, hành động hỗ trợ nhau giữa học sinh lớp 12 trong học tập và chuẩn bị thi cử.


4. Phương pháp nghiên cứu

Quan sát và ghi chép: Theo dõi những biểu hiện, hành động giúp đỡ nhau trong học tập giữa các bạn học sinh.

Phỏng vấn – trao đổi: Hỏi ý kiến một số bạn học sinh lớp 12 về cảm nhận của họ đối với tình bạn trong năm cuối.

Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thu thập ý kiến từ nhiều học sinh về mức độ ảnh hưởng của tình bạn đến tinh thần học tập.

Tổng hợp và phân tích: Xử lý các thông tin thu được để rút ra nhận xét và kết luận chung.

5. Dự kiến kết quả nghiên cứu

Làm rõ được vai trò tích cực của tình bạn trong việc giảm căng thẳng và tạo động lực cho học sinh lớp 12.

Đưa ra một số hình thức, hoạt động giúp tăng cường sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa bạn bè trong năm cuối cấp.

Góp phần xây dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực và đầy cảm thông.

6. Kế hoạch thực hiện

Thời gian Nội dung công việc

Tuần 1 Xác định đề tài, mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu.
Tuần 2 Tìm tài liệu, xây dựng câu hỏi khảo sát và bảng phỏng vấn.
Tuần 3 Tiến hành khảo sát, phỏng vấn và ghi chép thực tế.
Tuần 4 Tổng hợp, phân tích dữ liệu thu được.
Tuần 5 Viết báo cáo, chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu


0
Lựa Chọn Đề Tài Nghiên Cứu: Tư Tưởng Nhân Đạo Trong Văn Xuôi Việt Nam Trước Cách Mạng Tháng Tám 1945Đề tài “Tư tưởng nhân đạo trong văn xuôi Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945” mang tính thời sự và có nhiều dư địa để khai thác. Giai đoạn văn học này chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của văn xuôi quốc ngữ, phản ánh chân thực những biến động xã hội và tâm tư con người,...
Đọc tiếp

Lựa Chọn Đề Tài Nghiên Cứu: Tư Tưởng Nhân Đạo Trong Văn Xuôi Việt Nam Trước Cách Mạng Tháng Tám 1945


Đề tài “Tư tưởng nhân đạo trong văn xuôi Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945” mang tính thời sự và có nhiều dư địa để khai thác. Giai đoạn văn học này chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của văn xuôi quốc ngữ, phản ánh chân thực những biến động xã hội và tâm tư con người, với tư tưởng nhân đạo là một sợi chỉ đỏ xuyên suốt.


Đề Cương Nghiên Cứu Chi Tiết


Một đề cương nghiên cứu khoa học thường bao gồm các phần chính sau, giúp định hình rõ ràng phạm vi, mục tiêu và phương pháp tiếp cận của đề tài.


I. Đặt Vấn Đề


• Lý do chọn đề tài:

◦ Tầm quan trọng của tư tưởng nhân đạo trong việc định hình giá trị văn học và phản ánh hiện thực xã hội.

◦ Giai đoạn văn xuôi trước Cách mạng tháng Tám 1945 là một giai đoạn bản lề, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của văn học Việt Nam, nơi các nhà văn bắt đầu đặt con người vào trung tâm sáng tạo.

◦ Nghiên cứu tư tưởng nhân đạo giúp hiểu sâu sắc hơn về tâm hồn, khát vọng và sự đấu tranh của con người Việt Nam trong bối cảnh lịch sử đầy biến động.

◦ Sự ảnh hưởng và kế thừa tư tưởng nhân đạo trong văn học hiện đại.


• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

◦ Đối tượng: Tư tưởng nhân đạo được biểu hiện qua các khía cạnh: tình yêu thương, sự đồng cảm với con người, đặc biệt là những tầng lớp dưới đáy xã hội; tinh thần đấu tranh chống áp bức, bất công; đề cao giá trị, phẩm giá con người.

◦ Phạm vi: Văn xuôi Việt Nam (tiểu thuyết, truyện ngắn) từ đầu thế kỷ XX đến trước Cách mạng tháng Tám 1945. Tập trung vào các tác phẩm tiêu biểu của các nhà văn lớn như Ngô Tất Tố, Nam Cao, Thạch Lam, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan…


• Mục đích nghiên cứu:

◦ Phân tích, làm rõ các biểu hiện và sắc thái của tư tưởng nhân đạo trong văn xuôi Việt Nam giai đoạn này.

◦ Đánh giá vai trò và ý nghĩa của tư tưởng nhân đạo trong việc hình thành diện mạo văn học hiện đại.

◦ Chỉ ra sự khác biệt và kế thừa tư tưởng nhân đạo so với văn học trung đại.


• Phương pháp nghiên cứu:

◦ Phương pháp phân tích văn bản: Nghiên cứu sâu các tác phẩm văn học, phân tích ngôn ngữ, hình tượng, cốt truyện, nhân vật… để tìm ra những biểu hiện của tư tưởng nhân đạo.

◦ Phương pháp so sánh: Đối chiếu các tác phẩm, các nhà văn, hoặc so sánh với các giai đoạn văn học khác để làm nổi bật đặc điểm riêng.

◦ Phương pháp thống kê, phân loại: Sắp xếp, phân loại các biểu hiện của tư tưởng nhân đạo theo từng khía cạnh.

◦ Tham khảo các công trình nghiên cứu: Tiếp cận các bài phê bình, nghiên cứu trước đó để có cái nhìn toàn diện và định hướng sâu hơn.


• Cấu trúc bài nghiên cứu: Trình bày ngắn gọn bố cục các phần chính sẽ được triển khai.


II. Giải Quyết Vấn Đề


• Chương 1: Cơ sở lý luận và Bối cảnh lịch sử - xã hội

◦ Khái niệm “tư tưởng nhân đạo” trong văn học: Nguồn gốc, ý nghĩa.

◦ Khái quát về sự phát triển của văn xuôi quốc ngữ trước Cách mạng tháng Tám 1945.

◦ Bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn này: Nạn đói, áp bức, bất công, các phong trào đấu tranh,… và tác động đến văn học.


• Chương 2: Tư tưởng nhân đạo trong các tác phẩm tiêu biểu

◦ Tiểu mục 2.1: Nêu cao thân phận và số phận con người khổ đau:

◦ Phân tích hình ảnh người nông dân, người phụ nữ, người lao động nghèo trong các tác phẩm (ví dụ: Chị Dậu trong “Tắt đèn”, người vợ người mẹ trong “Lão Hạc” hay “Số phận con người”…).

◦ Lý giải sự đồng cảm, xót thương của nhà văn đối với những thân phận bi kịch.

◦ Tiểu mục 2.2: Lên án những bất công xã hội và thế lực tàn bạo:

◦ Phân tích các tệ nạn xã hội, bộ máy cai trị tàn bạo qua ngòi bút của các nhà văn (ví dụ: “Cái chết của con chó Vàng”, “Giông Tố”, “Số đỏ”…).

◦ Làm rõ tinh thần phản kháng, tố cáo tội ác của con người.

◦ Tiểu mục 2.3: Đề cao giá trị phẩm giá và khát vọng sống lương thiện:

◦ Phân tích các nhân vật dù trong hoàn cảnh cùng cực vẫn giữ gìn đạo đức, nhân phẩm (ví dụ: nhân vật Chí Phèo, Thị Nở sau khi thay đổi…).

◦ Khám phá khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp, công bằng hơn.


• Chương 3: Đóng góp và ý nghĩa của tư tưởng nhân đạo trong văn xuôi giai đoạn này

◦ Sự chuyển biến từ văn học trung đại sang văn học hiện đại về quan niệm con người.

◦ Vai trò của tư tưởng nhân đạo trong việc thức tỉnh ý thức xã hội và khơi gợi tinh thần yêu nước, đấu tranh.

◦ Ảnh hưởng của tư tưởng nhân đạo đến các giai đoạn văn học tiếp theo.


III. Kết Luận

• Tóm lược những kết quả nghiên cứu chính về tư tưởng nhân đạo trong văn xuôi Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.

• Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tư tưởng nhân đạo trong việc làm nên chiều sâu nhân văn cho nền văn học nước nhà.

• Gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo (nếu có).


IV. Tài Liệu Tham Khảo


• Liệt kê danh mục các sách, bài báo, công trình nghiên cứu đã được sử dụng, tuân thủ quy cách trích dẫn khoa học.


Lời Khuyên Cho Quá Trình Nghiên Cứu


• Đọc kỹ và chọn lọc: Đọc nhiều tác phẩm, nhiều bài phê bình để có cái nhìn đa chiều.

• Ghi chép cẩn thận: Ghi lại các ý tưởng, dẫn chứng quan trọng và nguồn gốc tài liệu.

• Trao đổi và học hỏi: Thường xuyên trao đổi với thầy cô, bạn bè để nhận góp ý và làm rõ những vấn đề còn khúc mắc.

0
Tên đề tài: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến ngôn ngữ của giới trẻ Việt NamTính cấp thiết: Mạng xã hội đang thay đổi cách giới trẻ sử dụng ngôn ngữ, gây ra nhiều tranh cãi về sự trong sáng của tiếng Việt.Mục tiêu nghiên cứu: Xác định những thay đổi cụ thể trong ngôn ngữ của giới trẻ do ảnh hưởng của mạng xã hội.Câu hỏi nghiên cứu:Những từ ngữ, cách diễn đạt nào...
Đọc tiếp

Tên đề tài: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến ngôn ngữ của giới trẻ Việt Nam

Tính cấp thiết: Mạng xã hội đang thay đổi cách giới trẻ sử dụng ngôn ngữ, gây ra nhiều tranh cãi về sự trong sáng của tiếng Việt.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định những thay đổi cụ thể trong ngôn ngữ của giới trẻ do ảnh hưởng của mạng xã hội.

Câu hỏi nghiên cứu:

Những từ ngữ, cách diễn đạt nào được giới trẻ sử dụng phổ biến trên mạng xã hội?
Những thay đổi này ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sử dụng tiếng Việt chuẩn mực của giới trẻ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Học sinh THPT tại Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát trực tuyến, phỏng vấn nhóm.

Cấu trúc dự kiến:

Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Kết quả khảo sát và phân tích
Chương 4: Thảo luận và kết luận

1
7 tháng 10 2025

lm văn hay là thuyết trình hay như nào bn

Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945. *Đặt vấn đề:Lý do chọn đề tàiĐối tượng phạm vi nghiên cứuMục đích nghiên cứuPhương pháp nghiên cứuViết nghiên cứu *Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu. -1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945 +Khái niệm hình tượng văn học và vai trò...
Đọc tiếp

Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.

*Đặt vấn đề:

Lý do chọn đề tài

Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Viết nghiên cứu

*Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu.

-1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945

+Khái niệm hình tượng văn học và vai trò của hình tượng người phụ nữ trong văn học.

+Bối cảnh xã hội, văn hóa và tư tưởng giai đoạn 1930-1945 (những ảnh hưởng đến văn học và quan niệm về phụ nữ).

-2: Hình tượng người phụ nữ trong các sáng tác tiêu biểu

+Hình tượng người phụ nữ bi kịch, đau khổ (ví dụ: nhân vật của Nam Cao).

+Hình tượng người phụ nữ với khát vọng đổi đời, tìm kiếm sự giải phóng (ví dụ: nhân vật của Vũ Trọng Phụng, Thạch Lam).

+Phân tích sự đa dạng trong cách khai thác: từ thân phận nô lệ đến những nét tính cách mới.

-3: Đánh giá và những đóng góp của văn học giai đoạn 1930-1945

+Giá trị nhân văn trong việc khắc họa thân phận người phụ nữ.

+Sự thể hiện những trăn trở, đấu tranh và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội.

+Đóng góp của hình tượng người phụ nữ vào sự phát triển của văn học hiện đại Việt Nam.

Kết luận: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa của đề tài.

Tài liệu tham khảo: Liệt kê các sách, bài báo, công trình đã sử dụng.

0
6 tháng 12 2016

Tôi ngưỡng mộ tác giả Đinh Vũ Ngọc (ĐVN) từ khi nhà thơ Hương Thu (Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ UNESCO Thơ Đường Việt Nam) đọc bài thơ “MỜI” của ông trong buổi lễ Họp mặt các Chi nhánh CLB UNESCO Thơ Đường các tỉnh phía Nam lần đầu tiên năm 2006. Giọng thơ toát lên sự trẻ trung, khỏe khoắn. Đây là một trong những nét mới ít thấy ở thể thơ Luật Đường. Chưa biết ông trước khó có thể hình dung ra được sự “cổ lai hy” đó chính là ở một tác giả không chuyên nghiệp và đã bước vào lớp người “cổ lai hy”. Khi nhà thơ Thành Nhân, Chủ nhiệm chi nhánh CLB UNESCO Thơ Đường thành phố Cao Lãnh ghé chơi và đọc cho nghe bài thơ “CHIẾC ÁO DÀI VIỆT NAM”, tôi hoàn toàn bị chinh phục và đã khẩn khoản nhờ anh đọc cho tôi chép lại nguyên tác và đây cũng chỉ là bài thơ thứ hai của tác giả ĐVN mà tôi vinh hạnh được đọc. Thế là tôi cứ thế mà nghiền ngẫm, đọc đi đọc lại cả chục lần vẫn cứ say sưa.

 

Hãy lắng nghe tác giả mở đề:

 

Chiếc áo quê hương dáng thướt tha

Non sông gấm vóc mở đôi tà

Câu “phá đề” giới thiệu trực khởi về chiếc áo quê hương mang dáng vóc dịu dàng, xinh xắn rất phù hợp với phụ nữ Việt Nam. Câu “thừa đề” nâng cao lên, dẫn người đọc liên tưởng tới “non sông gấm vóc”. Cách mở đề thành công, mang tính truyền thống thường thấy, chưa sử dụng bất cứ nghệ thuật gì khác biệt. Điều tôi khâm phục chính là sự khéo léo của tác giả trong việc lồng ghép, lựa chọn từ ngữ để diễn tả một cách khái quát hết những ý chính mà bài thơ sẽ nói đến đó là: chiếc áo dài quê hương, phù hợp với vẻ đẹp hình thể kết hợp với nét thùy mị, duyên dáng, nết na, thanh thoát của chị em phụ nữ Việt Nam, không những chỉ mang phong thái cốt cách văn hóa của người Việt Nam mà còn nhắc nhở mỗi người về tình yêu đất nước.

 

Tà bên Đông Hải lung linh sóng

Tà phía Trường Sơn rực rỡ hoa

Cặp câu “thực” cũng là một sự thăng hoa hoa của cảm hứng nghệ thuật. Hai câu giống như hai vết kéo của người thợ may, đã cắt xong hai vạt áo; giống như hai nét sổ của người họa sĩ, vừa chấm phá nét phác thảo bản họa đồ đất nước; giống như những tiết tấu mở đầu hai dòng nhạc hứa hẹn cho những giai điệu du dương. Chỉ hai câu thôi cũng đã thấy biển bạc, rừng vàng, thấy cả dãy Trường Sơn hùng vĩ. Chỉ hai câu mà thấy hiện lên cả âm thanh, màu sắc. Ta tưởng như nghe tiếng sóng vỗ dạt dào. Ta tưởng như thấy trăm hoa đua nở. Tác giả không ngần ngại việc sử dụng “điệp tự”. Chữ “” níu từ câu “phá” được lặp lại hai lần trong cặp “thực” không hề phá vỡ bố cục mà càng làm cho tứ thơ liền lạc, dẫn người đọc phải đọc tiếp, chiêm ngưỡng tiếp. Đọc tới đây ta có cảm giác như đang trong chuyến hành hương tìm về cội nguồn, vừa lắng nghe chăm chú, vừa nhìn theo cánh tay chỉ, vừa khâm phục sự am tường của người hướng dẫn viên du lịch.

 

Vạt rộng Nam phần chao cánh gió

Vòng eo Trung bộ thắt lưng ngà

Một “vạt áo” nhỏ nhoi, sao như lột tả cả miền Nam thân thiết. Những cánh rừng miền Đông bát ngát; những cánh rừng ngập mặn bạt ngàn; những bãi biển phương Nam hiền hòa, ấm nắng; những dòng sông chở nặng phù sa; những đồng lúa bao la xanh ngắt đương thì con gái… đang vươn ra đón ngọn gió lành. Kỳ diệu hơn là “vòng eo” thắt đáy lưng ong, niềm tự hào của vẻ đẹp phụ nữ phương Đông truyền thống lại được tác giả nhuần nhị ẩn dụ vào dải đất miền Trung điệp trùng đồi núi và nổi tiếng với những eo vịnh biển đẹp tầm cỡ quốc tế, những khu du lịch sầm uất, mỗi năm níu gót hàng triệu bước chân du khách. Nghệ thuật đối ở cả hai cặp “thực” và “luận” đều rất nhuần nhuyễn. Tác giả hình như không chỉ là nhà thơ! Tác giả là họa sĩ, là kiến trúc sư? Tác giả là nhà khoa học viễn tưởng hay là một nghệ nhân điêu khắc? Không thể nào? Phải có sự phối hợp nghệ thuật hài hòa lắm giữa các bộ môn ấy mới có thể có được sự quan sát tinh tường dường ấy, sự miêu tả tinh tế dường ấy.

 

Nhịp tim Hà Nội nhô gò ngực

Hương lúa ba miền thơm thịt da.

Đành rằng rất thích, thích đến mê đắm bài thơ này, tôi vẫn mạnh dạn chân thành phát biểu quan điểm riêng của mình là: cặp câu “kết” chưa cân xứng với tầm cỡ của bài thơ. Tác giả đã có sự khám phá khi phát hiện và lựa Hà Nội làm điểm nhấn cho “vạt trước của chiếc áo”. Tuy nhiên, “trái tim Hà Nội” có lẽ vẫn đắt hơn là “nhịp tim”. Các cụm từ “nhô gò ngực” và “thơm thịt da” dẫu rất hình tượng nhưng lại quá cụ thể đã làm giảm tính tế nhị và đánh mất chất thơ. Cụm từ “Hương lúa ba miền” thật đắt đã góp phần làm mờ nhạt bớt hạn chế nhỏ vừa kể trên.

 

Trong những năm gần đây, giới yêu thích thơ luật Đường đã có sân chơi riêng, có điều kiện giao lưu rộng rãi hơn, đặc biệt là từ khi Câu lạc bộ UNESCO Thơ Đưởng Việt Nam ra đời và liên tục cho ra mắt các chi nhánh ở các tỉnh thành trong cả nước. Tuy vậy, vẫn còn không ít người cho rằng đó là hình thức cổ điển, ngoại lai, gò bó, kém sáng tạo thì việc sáng tác, phát hiện và giới thiệu những bài thơ hay ở thể thơ này càng trở nên là một trong những việc đáng làm. Có thể những suy nghĩ của tôi chưa thật sự xác đáng, song tự đáy lòng tôi vừa rất kính trọng vừa nể phục tác giả ĐVN. Qua bài thơ của mình ông đã cho thấy “bình xưa” chưa hẳn đã xưa. Đặc biệt sự tìm tòi, ý tưởng sáng tạo đã vượt lên hẳn những bài thơ luật Đường đương thời. Tính trí tuệ được toát ra từ mỗi từ, mỗi chữ, mỗi câu. Đúng là một tuyệt tác, một trong những bài thơ hay nhất về chiếc áo dài Việt Nam mà tôi đã từng đọc! Chúc tác giả ĐVN khỏe mạnh, sống lâu và say mê sáng tác để ngày càng có thêm nhiều tác phẩm hay gửi đến bạn yêu thơ cả nước.

Bạn tham khảo nhé! Chúc bạn học tốt!

12 tháng 12 2016


Chiếc áo quê hương dáng thướt tha
Non sông gấm vóc mở đôi tà
Tà bên Đông Hải lung linh sóng
Tà phía Trường Sơn rực rỡ hoa
Vạt rộng Nam phần chao cánh gió
Vòng eo Trung bộ thắt lưng ngà
Nhịp tim Hà Nội nhô gò ngực
Hương lúa ba miền thơm thịt da.
Đinh Vũ Ngọc

Các đồng chí đã quen thuộc với hình ảnh của những nữ quân nhân với các bộ quân phục trông mạnh mẽ, gọn gàng thể hiện nét đẹp chính quy. Nhưng chúng tôi cũng muốn thể hiện mình thướt tha trong bộ áo dài truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Đến với hội thi hôm nay, các nữ quân nhân đơn vị rất phấn khởi và tự tin trong tà áo làm nên nét đẹp quê hương mình…
Hình ảnh người con gái Việt Nam dịu dàng tha thướt trong chiếc áo dài, với chiếc nón bài thơ e ấp trong tay, nghiêng nghiêng vành nón lá như cố giấu nụ cười ánh mắt là một hình ảnh duyên dáng, dễ thương và gợi cảm nhất của người con gái Việt Nam .
"Tà áo dài trong trắng nhẹ nhàng bay
Nón bài thơ e lệ nép trong tay"
BíchLan
Chiếc áo dài và chiếc nón là trang phục làm nổi bật và tăng thêm nét duyên dáng, e ấp, dịu dàng, trang nhã, đài các, kiêu sa ... của người phụ nữ Việt. Áo dài như dòng nước uốn lượn theo từng đường nét cơ thể mềm mại thướt tha của người phụ nữ . Hai vạt áo dài như đôi cánh và những bước chân chim của nàng làm dao động cả cảnh vật và không khí chung quanh. Thân hình thấp thoáng sau tà áo, khuôn mặt mờ tỏ sau vành nón, ẩn hiện như hư như thực


Tấm áo lụa mỏng thướt tha với nhiều màu sắc kín đáo trang nhã trở thành tâm điểm chú ý và là bông hoa sáng tôn lên vẻ yêu kiều thanh lịch cho người phụ nữ.
Đã hàng thế kỉ trôi qua, trang phục áo dài trắng trinh nguyên như là biểu tượng cho vẻ đẹp thanh khiết cao quý của tâm hồn người thiếu nữ đất Việt,
Văn hóa áo dài Việt Nam đã trải qua nhiều tiếp biến, giao lưu và có đời sống lịch sử qua nhiều triều đại. Mỗi triều đại, chiếc áo dài phản ánh một sự phát triển mới về cảm quan thẩm mỹ của một đất nước đa dân tộc. Mỗi dân tộc người trên đất Việt có thể sáng tạo mãi trên chiếc áo dài của mình mà không hề lẫn lộn với các tộc người khác. Sự sáng tạo thể hiện không chỉ ở các kiểu cách, các màu sắc mà còn ở các tiết họa, kết cấu trang trí trên áo dài. Mỗi bước tiến của văn hóa, văn minh, chiếc áo dài của mỗi tộc người càng gắn liền với bản sắc dân tộc - hiện đại hơn
Chiếc áo dài là thể hiện sự thống nhất giữa cái đúng, cái tốt và cái đẹp trong văn hóa Việt Nam. Chiếc áo dài Việt đã từng được trần bông để mặc trong lúc hàn giá, đã từng được may bằng lụa mỏng để mặc trong những ngày nóng nực. Mùa Xuân, mùa Thu, chiếc áo dài Việt có thể được may bằng những chất liệu phù hợp với thời tiết.
Đời sống thẩm mỹ phong phú của chiếc áo dài Việt biểu hiện tập trung ở sự thể hiện khác nhau của cái đẹp. Áo dài có thể biểu hiện trong cái đẹp kiêu sa, lộng lẫy, choáng ngợp, lại cũng có thể biểu hiện trong cái đẹp dịu dàng đoan trang thùy mị, trong cái đẹp giản dị, thường nhật. Áo dài Việt có thể đẹp khi mang lại sự ấm áp trong mùa Đông, mát mẻ trong mùa hè, dịu dàng trong mùa Xuân, kiều diễm trong mùa Thu. Những gam màu, những kiểu dáng vô tận được thể hiện thông qua chiếc áo dài Việt không chỉ tạo nguồn cảm xúc thẩm mỹ bất tận cho các nhà sáng tạo mà còn làm rung động hàng triệu trái tim về sự xuất hiện của nó trong những tình huống nhất định của cuộc sống.
Cảm xúc về chiếc áo dài Việt Nam cũng đã làm nên những ca khúc bất từ, đi vào thơ ca, phảng phất được cái riêng, cái giản dị của cuộc sống:
Áo trắng đơn sơ mộng trắng trong
Hôm xưa em đến mắt như lòng
Nở bừng ánh sáng em đi đến
Gót ngọc dồn hương bước tỏa hồng
Do tính đa dạng kỳ diệu trong đời sống thẩm mỹ của xã hội, chiếc áo dài có thể là hình ảnh tạo dựng về cái đẹp của người phụ nữ khi sử dụng nó. Khoác chiếc áo dài lên mình, bước ra đường phố, đến nơi công sở người phụ nữ đã tự cảm thấy mình đẹp hơn và đối diện cũng như hòa chung vào với cái đẹp khác của xã hội. Người phụ nữ mặc chiếc áo dài để nâng cao giá trị của mình và hy vọng được

1.Tên đề tài: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến thói quen học tập của học sinh thpt 2.Lí do chọn đề tài:trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội như facebook, tiktok, instagram trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống học sinh. tuy nhiên, việc sử dụng quá mức có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và hiệu quả học tập. vì vậy, nghiên cứu này nhằm tìm hiểu rõ hơn những...
Đọc tiếp
  • 1.Tên đề tài: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến thói quen học tập của học sinh thpt
  • 2.Lí do chọn đề tài:
    trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội như facebook, tiktok, instagram trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống học sinh. tuy nhiên, việc sử dụng quá mức có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và hiệu quả học tập. vì vậy, nghiên cứu này nhằm tìm hiểu rõ hơn những tác động tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đối với thói quen học tập.
  • 3.Mục tiêu nghiên cứu:
    • khảo sát mức độ sử dụng mạng xã hội của học sinh
    • phân tích ảnh hưởng của mạng xã hội đến thời gian và chất lượng học tập
    • đề xuất giải pháp sử dụng mạng xã hội hiệu quả, phục vụ học tập
  • 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • đối tượng: học sinh thpt (lớp 10–12)
    • phạm vi: một trường thpt cụ thể (ví dụ: trường thpt x)
    • thời gian thực hiện: tháng 10–11/2025
  • 5.Phương pháp nghiên cứu:
    • phương pháp điều tra – khảo sát: thực hiện bảng hỏi (google form hoặc giấy) về thói quen sử dụng mạng xã hội
    • phương pháp phỏng vấn: một số học sinh và giáo viên
    • phương pháp phân tích – tổng hợp: xử lý số liệu bằng excel, so sánh và rút ra kết luận
  • 6.Dự kiến kết quả:
    • bảng số liệu thống kê thời gian, tần suất sử dụng mạng xã hội của học sinh
    • phân loại ảnh hưởng tích cực (học online, chia sẻ tài liệu, kết nối bạn học) và tiêu cực (mất tập trung, trì hoãn việc học)
    • đề xuất giải pháp cân bằng việc học và giải trí trên mạng xã hội
  • 7.Tài liệu tham khảo:
    • báo giáo dục & thời đại (2024), tác động của mạng xã hội đối với học sinh
    • bộ giáo dục & đào tạo (2023), hướng dẫn nghiên cứu khoa học học sinh thpt
    • một số bài viết từ trang vietnamnet, vnexpress, tạp chí tâm lý học
0
17 tháng 3 2016

Mình nghĩ triết lí đó là: vật chất không quan trọng mà quan trọng chính là tấm lòng.

~amen~

28 tháng 4 2016

n