K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 6 2016

Afghanistan = A Phú Hãn(thủ đô: Kabul)

Albania (thủ đô: Tiran)

Algeria (thủ đô: Algiers)

Andorra (thủ đô: Andora la Vella)

Angola (thủ đô: Luanda)

Antigua and Barbuda (thủ đô: St. John's)

Argentina = Á Căn Đình (thủ đô: Buenos Aires)

Armenia (thủ đô: Yerevan)

Australia = Úc(thủ đô: Canberra)

Austria = Áo (thủ đô: Vienna)

Azerbaijan (thủ đô: Baku)

Bahamas (thủ đô: Nassau)

Bahrain (thủ đô: Al-Manmah)

Bangladesh (thủ đô: Dhaka)

Barbados (thủ đô: Bridgetown

Belarus (thủ đô: Mensk (Minsk)

Belgium = Bỉ (thủ đô: Brussels)

Belize (thủ đô: Belmopan)

Benin (thủ đô: Porto-Novo (chính thức); Cotonou (thủ đô trên thực tế))

Bhutan (thủ đô: Thimphu)

Bolivia (thủ đô: Sucre; thủ đô hành chính: La Paz)

Bosnia and Herzegovina (thủ đô: Sarajevo)

Botswana (thủ đô: Gaborone)

Brazil = Ba Tây (thủ đô: Brasilia)

Brunei Darussalam (thủ đô: Bandar Seri Begawan)

Bulgaria = Bảo Gia Lợi (thủ đô: Sofia)

Burkina Faso (thủ đô: Ouagadougou)

Burma (xem tên mới Myanmar)

Burundi (thủ đô: Bujumbura)

Cambodia = Cao Mên (thủ đô: Phnom Penh = Nam Vang)

Cameroon (thủ đô: Yaound)

Canada = Gia Nã Đại (thủ đô: Ottawa,[tỉnh bang Ontario])

Cape Verde (thủ đô: Praia)

Central African Republic = Cộng Hòa Trung Phi (thủ đô: Bangui)

Chad (thủ đô: N'Djamena)

Chile (thủ đô: Santiago)

China = Trung Hoa (thủ đô: Beijing (Bắc Kinh))

Colombia (thủ đô: Santafé de Bogotá)

Comoros (thủ đô: Moroni)

Congo, Republic of (thủ đô: Brazaville)

Congo, Democratic Republic of the* (thủ đô: Kinshasa. [*tên cũ: Zaire])

Costa Rica (thủ đô: San José)

Côte d'Ivoire  [Ivory Coast] (thủ đô : Yamoussoukro (chính thức), Abdijan (hành chính) (kể từ 3/1983))

Croatia (thủ đô: Zagreb )

Cuba (thủ đô: Havana)

Cyprus (thủ đô:Lefkosia (Nicosia:ở trong phạm vi kiểm soát của chính quyền)

Czech Republic = Cộng Hòa Tiệp (thủ đô: Prague)

Denmark = Đan Mạch (thủ đô: Copenhagen)

Djibouti (thủ đô: Djibouti)

Dominica (thủ đô: Roseau)

Dominican Republic (thủ đô: Santo Domingo)

Ecuador (thủ đô: Quito)

Egypt = Ai Cập (thủ đô: Cairo)

El Salvador (thủ đô: San Salvadore)

Equatorial Guinea (thủ đô: Malabo)

Eritrea (thủ đô: Asmara)

Estonia (thủ đô: Tallin)

Ethiopia (thủ đô: Addis Ababa)

Fiji (thủ đô: Suave (on Viti Levu)

Finland = Phần Lan (thủ đô:Helsinki)

France = Pháp (thủ đô: Paris)

Gabon (thủ đô: Libreville)

Gambia, The (thủ đô: Banjul)

Georgia (thủ đô: Tbilisi)

Germany = Đức (thủ đô: Berlin (thủ đô kể từ ngày 3/10/1990)

Ghana (thủ đô: Accra)

Greece = Hy Lạp (Athens)

Grenada (thủ đô: St. George's)

Guatemala (thủ đô: Guatemala City)

Guinea (thủ đô: Conakry)

Guinea-Bissau (thủ đô: Bissau)

Guyana (thủ đô: Georgetown)

Haiti (thủ đô: Port-au-Prince)

Honduras (thủ đô: Tegucigalpa)

Hungary = Hung (thủ đô:Budapest)

Iceland = Băng Đảo (thủ đô: Reykjavik)

India = Ấn Độ ((thủ đô: Delhi)

Indonesia = Nam Dương (thủ đô: Jakarta)

Iran = Ba Tư (thủ đô: Teheran)

Iraq (thủ đô: Baghdad)

Ireland = Ái Nhĩ Lan (thủ đô: Dublin)

Israel = Do Thái (thủ đô: Jerusalem)

Italy = Ý (thủ đô: Rome)

Jamaica (thủ đô: Kingston)

Japan = Nhật Bản (thủ đô: Tokyo)

Jordan (thủ đô: Amman)

Kazakhstan (thủ đô: Astana)

Kenya (thủ đô: Naibori)

Kiribati (thủ đô: Tarawa)

Korea, North = Triều Tiên = Bắc Triều Tiên (Bắc Hàn) (thủ đô: Pyongyang)

Korea, South = Đại Hàn = Nam Hàn (thủ đô: Seoul)

Kuwait (thủ đô: Kuwait)

Kyrgyzstan (thủ đô:Bishkek)

Laos = Lào (thủ đô: Vientiane = Vạn Tượng)

Latvia (thủ đô: Riga)

Lebanon (thủ đô: Beirut)

Lesotho (thủ đô: Maseru)

Liberia (thủ đô: Monrovia)

Libya (thủ đô:Tripoli)

Liechtenstein (thủ đô: Vaduz)

Lithuania (thủ đô: Vilnius)

Luxembourg = Lục Xâm Bảo (thủ đô: Luxembourg)

Macedonia (thủ đô: Skopje)

Madagascar (thủ đô: Antananarivo)

Malawi (thủ đô: Lilongwe)

Malaysia = Mã Lai Á = Mã Lai (thủ đô: Kuala Lumpur)

Maldives (thủ đô: Malé)

Mali (thủ đô: Bamako)

Malta (thủ đô: Valletta)

Marshall Islands (thủ đô: Marujo)

Mauritania (thủ đô: Nouakchott)

Mauritius (thủ đô: Port Louis)

Mexico = Mễ Tây Cơ (thủ đô: Mexico City)

Micronesia (thủ đô: Palikir)

Moldova (thủ đô: Chsinau)

Monaco (thủ đô: Monaco)

Mongolia = Mông Cổ (thủ đô: Ulan Bator)

Montenegro (thủ đô: Podgorica)* [vùng này còn đang có tranh chấp chính trị]

Morocco = Ma Rốc (thủ đô:Rabat)

Mozambique (thủ đô: Maputo)

Myanmar [tên cũ Burma] = Miến Điện (thủ đô: Rangoon [hay Yangon])

Namibia (thủ đô: Windhoek)

Nauru (thủ đô: Yaren)

Nepal (thủ đô: Kathamandu)

Netherlands, The = Hòa Lan (thủ đô: Amsterdam (chính thức); The Hague (thủ đô hành chính))

New Zealand = Tân Tây Lan (thủ đô:Wellington)

Nicaragua (thủ đô: Managua)

Niger (thủ đô: Niamey)

Nigeria (thủ đô: Abuja)

Norway = Na Uy (thủ đô: Oslo)

Oman (thủ đô: Muscat)

Pakistan = Hồi Quốc (thủ đô: Islamabad)

Palau (thủ đô: Koror)

Palestinian State* (thủ đô: chưa định)

Panama (thủ đô: Panama City)

Papua New Guinea (thủ đô: Port Moresby)

Paraguay (thủ đô: Asuncíon)

Peru (thủ đô: Lima)

Philippines, The = Phi Luật Tân (thủ đô: Manila)

Poland = Ba Lan (thủ đô: Warsaw)

Portugal = Bồ Đào Nha (thủ đô: Lisbon)

Qatar (thủ đô: Doha)

Romania = Lỗ Ma Ni (thủ đô: Bucharest)

Russia = Nga (thủ đô: Moscow)

Rwanda (thủ đô: Kigali)

St. Kitts and Nevis (thủ đô: Basseterre)

St. Lucia (thủ đô: Castries)

St. Vincent and The Grenadines (thủ đô: Kingstown)

Samoa (thủ đô: Apia)

San Marino (thủ đô: San Marino)

São Tomé and Príncipe (thủ đô: São Tomé)

Saudi Arabia (thủ đô: Riyadh)

Senegal (thủ đô: Dakar)

Serbia (thủ đô: Belgrade) [vùng nàu còn đang có tranh chấp chính trị]

Seychelles (thủ đô: Victoria)

Sierra Leone (thủ đô: Freetown)

Singapore (thủ đô: Singapore)

Slovakia (thủ đô: Bratislava)

Slovenia (thủ đô: Ljubljana)

Solomon Islands (thủ đô: Honiara)

Somalia (thủ đô: Mogadishu)

South Africa = Cộng Hòa Nam Phi (thủ đô: Petroria (thủ đô hành pháp), Cape Town (thủ đô tư pháp)

Spain = Tây Ban Nha (thủ đô: Madrid)

Sri Lanka = Tích Lan (thủ đô: Jayawardenepura Kotte

Sudan (thủ đô: Khartoum)

Suriname (thủ đô: Paramaribo)

Swaziland (thủ đô: Mbabane)

Sweden = Thụy Điển (thủ đô: Stockholm)

Switzerland = Thụy Sĩ (thủ đô: Bern)

Syria (thủ đô: Damacus)

Taiwan = Đài Loan (thủ đô: Taipei (Đài bắc))

Tajikistan (thủ đô: Dushanbe)

Tanzania (thủ đô: Dar es Salaam (thủ đô hành chính);Dodoma (thủ đô chính thức)

Thailand = Thái Lan (thủ đô: Bangkok)

Togo (thủ đô: Lomé)

Tonga (thủ đô: Nuku'alofa)

Trinidad and Tobago (thủ đô: Port-of-Spain)

Tunisia (thủ đô: Tunis)

Turkey = Thổ Nhĩ Kỳ (thủ đô: Ankara)

Turkmenistan (thủ đô: Ashgabat)

Tuvalu (thủ đô: Funafuti)

Uganda (thủ đô: Kampala)

Ukraine (thủ đô: Kyiv hay Kiev)

United Arab Emirates (thủ đô: Abu Dhabi)

United Kingdom = Anh quốc (thủ đô: London)

United States = Hoa Kỳ (thủ đô: Washington, D.C.)

Uruguay (thủ đô: Montevideo)

Uzbekistan (thủ đô: Tashkent)

Vanuatu (thủ đô: Port Vila)

Vatican City (Holy See) = Toà Thánh Vatican

Venezuela (thủ đô: Caracas)

Vietnam = Việt Nam (thủ đô: Hà Nội)

Western Sahara (thủ đô:El Aaiun)

Yemen, Republic of (thủ đô: Sanaá)

Yugoslavia* = Nam Tư (thủ đô: Belgrade) [*xem Serbia : vùng này còn đang tranh chấp chính trị]

Zaire [xem tên mới Congo, Democratic Republic of]

Zambia (thủ đô: Lusaka)

Zimbabwe (thủ đô: Harare)

3 tháng 6 2016

Afghanistan = A Phú Hãn(thủ đô: Kabul)

Albania (thủ đô: Tiran)

Algeria (thủ đô: Algiers)

Andorra (thủ đô: Andora la Vella)

Angola (thủ đô: Luanda)

Antigua and Barbuda (thủ đô: St. John's)

Argentina = Á Căn Đình (thủ đô: Buenos Aires)

Armenia (thủ đô: Yerevan)

Australia = Úc(thủ đô: Canberra)

Austria = Áo (thủ đô: Vienna)

Azerbaijan (thủ đô: Baku)

Bahamas (thủ đô: Nassau)

Bahrain (thủ đô: Al-Manmah)

Bangladesh (thủ đô: Dhaka)

Barbados (thủ đô: Bridgetown

Belarus (thủ đô: Mensk (Minsk)

Belgium = Bỉ (thủ đô: Brussels)

Belize (thủ đô: Belmopan)

Benin (thủ đô: Porto-Novo (chính thức); Cotonou (thủ đô trên thực tế))

Bhutan (thủ đô: Thimphu)

Bolivia (thủ đô: Sucre; thủ đô hành chính: La Paz)

Bosnia and Herzegovina (thủ đô: Sarajevo)

Botswana (thủ đô: Gaborone)

Brazil = Ba Tây (thủ đô: Brasilia)

Brunei Darussalam (thủ đô: Bandar Seri Begawan)

Bulgaria = Bảo Gia Lợi (thủ đô: Sofia)

Burkina Faso (thủ đô: Ouagadougou)

Burma (xem tên mới Myanmar)

Burundi (thủ đô: Bujumbura)

Cambodia = Cao Mên (thủ đô: Phnom Penh = Nam Vang)

Cameroon (thủ đô: Yaound)

Canada = Gia Nã Đại (thủ đô: Ottawa,[tỉnh bang Ontario])

Cape Verde (thủ đô: Praia)

Central African Republic = Cộng Hòa Trung Phi (thủ đô: Bangui)

Chad (thủ đô: N'Djamena)

Chile (thủ đô: Santiago)

China = Trung Hoa (thủ đô: Beijing (Bắc Kinh))

Colombia (thủ đô: Santafé de Bogotá)

Comoros (thủ đô: Moroni)

Congo, Republic of (thủ đô: Brazaville)

Congo, Democratic Republic of the* (thủ đô: Kinshasa. [*tên cũ: Zaire])

Costa Rica (thủ đô: San José)

Côte d'Ivoire  [Ivory Coast] (thủ đô : Yamoussoukro (chính thức), Abdijan (hành chính) (kể từ 3/1983))

Croatia (thủ đô: Zagreb )

Cuba (thủ đô: Havana)

Cyprus (thủ đô:Lefkosia (Nicosia:ở trong phạm vi kiểm soát của chính quyền)

Czech Republic = Cộng Hòa Tiệp (thủ đô: Prague)

Denmark = Đan Mạch (thủ đô: Copenhagen)

Djibouti (thủ đô: Djibouti)

Dominica (thủ đô: Roseau)

Dominican Republic (thủ đô: Santo Domingo)

Ecuador (thủ đô: Quito)

Egypt = Ai Cập (thủ đô: Cairo)

El Salvador (thủ đô: San Salvadore)

Equatorial Guinea (thủ đô: Malabo)

Eritrea (thủ đô: Asmara)

Estonia (thủ đô: Tallin)

Ethiopia (thủ đô: Addis Ababa)

Fiji (thủ đô: Suave (on Viti Levu)

Finland = Phần Lan (thủ đô:Helsinki)

France = Pháp (thủ đô: Paris)

Gabon (thủ đô: Libreville)

Gambia, The (thủ đô: Banjul)

Georgia (thủ đô: Tbilisi)

Germany = Đức (thủ đô: Berlin (thủ đô kể từ ngày 3/10/1990)

Ghana (thủ đô: Accra)

Greece = Hy Lạp (Athens)

Grenada (thủ đô: St. George's)

Guatemala (thủ đô: Guatemala City)

Guinea (thủ đô: Conakry)

Guinea-Bissau (thủ đô: Bissau)

Guyana (thủ đô: Georgetown)

Haiti (thủ đô: Port-au-Prince)

Honduras (thủ đô: Tegucigalpa)

Hungary = Hung (thủ đô:Budapest)

Iceland = Băng Đảo (thủ đô: Reykjavik)

India = Ấn Độ ((thủ đô: Delhi)

Indonesia = Nam Dương (thủ đô: Jakarta)

Iran = Ba Tư (thủ đô: Teheran)

Iraq (thủ đô: Baghdad)

Ireland = Ái Nhĩ Lan (thủ đô: Dublin)

Israel = Do Thái (thủ đô: Jerusalem)

Italy = Ý (thủ đô: Rome)

Jamaica (thủ đô: Kingston)

Japan = Nhật Bản (thủ đô: Tokyo)

Jordan (thủ đô: Amman)

Kazakhstan (thủ đô: Astana)

Kenya (thủ đô: Naibori)

Kiribati (thủ đô: Tarawa)

Korea, North = Triều Tiên = Bắc Triều Tiên (Bắc Hàn) (thủ đô: Pyongyang)

Korea, South = Đại Hàn = Nam Hàn (thủ đô: Seoul)

Kuwait (thủ đô: Kuwait)

Kyrgyzstan (thủ đô:Bishkek)

Laos = Lào (thủ đô: Vientiane = Vạn Tượng)

Latvia (thủ đô: Riga)

Lebanon (thủ đô: Beirut)

Lesotho (thủ đô: Maseru)

Liberia (thủ đô: Monrovia)

Libya (thủ đô:Tripoli)

Liechtenstein (thủ đô: Vaduz)

Lithuania (thủ đô: Vilnius)

Luxembourg = Lục Xâm Bảo (thủ đô: Luxembourg)

Macedonia (thủ đô: Skopje)

Madagascar (thủ đô: Antananarivo)

Malawi (thủ đô: Lilongwe)

Malaysia = Mã Lai Á = Mã Lai (thủ đô: Kuala Lumpur)

Maldives (thủ đô: Malé)

Mali (thủ đô: Bamako)

Malta (thủ đô: Valletta)

Marshall Islands (thủ đô: Marujo)

Mauritania (thủ đô: Nouakchott)

Mauritius (thủ đô: Port Louis)

Mexico = Mễ Tây Cơ (thủ đô: Mexico City)

Micronesia (thủ đô: Palikir)

Moldova (thủ đô: Chsinau)

Monaco (thủ đô: Monaco)

Mongolia = Mông Cổ (thủ đô: Ulan Bator)

Montenegro (thủ đô: Podgorica)* [vùng này còn đang có tranh chấp chính trị]

Morocco = Ma Rốc (thủ đô:Rabat)

Mozambique (thủ đô: Maputo)

Myanmar [tên cũ Burma] = Miến Điện (thủ đô: Rangoon [hay Yangon])

Namibia (thủ đô: Windhoek)

Nauru (thủ đô: Yaren)

Nepal (thủ đô: Kathamandu)

Netherlands, The = Hòa Lan (thủ đô: Amsterdam (chính thức); The Hague (thủ đô hành chính))

New Zealand = Tân Tây Lan (thủ đô:Wellington)

Nicaragua (thủ đô: Managua)

Niger (thủ đô: Niamey)

Nigeria (thủ đô: Abuja)

Norway = Na Uy (thủ đô: Oslo)

Oman (thủ đô: Muscat)

Pakistan = Hồi Quốc (thủ đô: Islamabad)

Palau (thủ đô: Koror)

Palestinian State* (thủ đô: chưa định)

Panama (thủ đô: Panama City)

Papua New Guinea (thủ đô: Port Moresby)

Paraguay (thủ đô: Asuncíon)

Peru (thủ đô: Lima)

Philippines, The = Phi Luật Tân (thủ đô: Manila)

Poland = Ba Lan (thủ đô: Warsaw)

Portugal = Bồ Đào Nha (thủ đô: Lisbon)

Qatar (thủ đô: Doha)

Romania = Lỗ Ma Ni (thủ đô: Bucharest)

Russia = Nga (thủ đô: Moscow)

Rwanda (thủ đô: Kigali)

St. Kitts and Nevis (thủ đô: Basseterre)

St. Lucia (thủ đô: Castries)

St. Vincent and The Grenadines (thủ đô: Kingstown)

Samoa (thủ đô: Apia)

San Marino (thủ đô: San Marino)

São Tomé and Príncipe (thủ đô: São Tomé)

Saudi Arabia (thủ đô: Riyadh)

Senegal (thủ đô: Dakar)

Serbia (thủ đô: Belgrade) [vùng nàu còn đang có tranh chấp chính trị]

Seychelles (thủ đô: Victoria)

Sierra Leone (thủ đô: Freetown)

Singapore (thủ đô: Singapore)

Slovakia (thủ đô: Bratislava)

Slovenia (thủ đô: Ljubljana)

Solomon Islands (thủ đô: Honiara)

Somalia (thủ đô: Mogadishu)

South Africa = Cộng Hòa Nam Phi (thủ đô: Petroria (thủ đô hành pháp), Cape Town (thủ đô tư pháp)

Spain = Tây Ban Nha (thủ đô: Madrid)

Sri Lanka = Tích Lan (thủ đô: Jayawardenepura Kotte

Sudan (thủ đô: Khartoum)

Suriname (thủ đô: Paramaribo)

Swaziland (thủ đô: Mbabane)

Sweden = Thụy Điển (thủ đô: Stockholm)

Switzerland = Thụy Sĩ (thủ đô: Bern)

Syria (thủ đô: Damacus)

Taiwan = Đài Loan (thủ đô: Taipei (Đài bắc))

Tajikistan (thủ đô: Dushanbe)

Tanzania (thủ đô: Dar es Salaam (thủ đô hành chính);Dodoma (thủ đô chính thức)

Thailand = Thái Lan (thủ đô: Bangkok)

Togo (thủ đô: Lomé)

Tonga (thủ đô: Nuku'alofa)

Trinidad and Tobago (thủ đô: Port-of-Spain)

Tunisia (thủ đô: Tunis)

Turkey = Thổ Nhĩ Kỳ (thủ đô: Ankara)

Turkmenistan (thủ đô: Ashgabat)

Tuvalu (thủ đô: Funafuti)

Uganda (thủ đô: Kampala)

Ukraine (thủ đô: Kyiv hay Kiev)

United Arab Emirates (thủ đô: Abu Dhabi)

United Kingdom = Anh quốc (thủ đô: London)

United States = Hoa Kỳ (thủ đô: Washington, D.C.)

Uruguay (thủ đô: Montevideo)

Uzbekistan (thủ đô: Tashkent)

Vanuatu (thủ đô: Port Vila)

Vatican City (Holy See) = Toà Thánh Vatican

Venezuela (thủ đô: Caracas)

Vietnam = Việt Nam (thủ đô: Hà Nội)

Western Sahara (thủ đô:El Aaiun)

Yemen, Republic of (thủ đô: Sanaá)

Yugoslavia* = Nam Tư (thủ đô: Belgrade) [*xem Serbia : vùng này còn đang tranh chấp chính trị]

Zaire [xem tên mới Congo, Democratic Republic of]

Zambia (thủ đô: Lusaka)

Zimbabwe (thủ đô: Harare)

4 tháng 6 2016

Tên tiếng ViệtTên bản ngữTên tiếng Anh

 Afghanistan (Áp-gha-nít-xtan; A Phú Hãn)
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan

  • Tiếng Ba Tư: Afġānestān / افغانستان
    Dowlat-e Eslami-ye Afghanestan / دولت اسلامی افغانستا)
  • Tiếng Pashto: Afġānistān / افغانستان

Afghanistan
Islamic Republic of AfghanistanFlag of Egypt.svg Ai Cập
Cộng hòa Ả Rập Ai Cập

  • Tiếng Ả Rập: Mişr / مصر
    Jumhuriyat Mişr al-Arabiyah / جمهوريّة مصرالعربيّة

Egypt
Arab Republic of Egypt Albania (An-ba-ni)
Cộng hòa Albania

  • Tiếng Albania: Shqipëria
    Republika e Shqipërise

Albania
Republic of AlbaniaAlgérie Algérie (An-giê-ri)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie

  • Tiếng Ả Rập: Al-Jazā'ir / الجمهورية الجزائرية
    Al-Jumhūrīyah al-Jazā’irīyah ad-Dīmuqrāţīyah ash-Sha’bīyah / الجمهورية الجزائرية الديمقراطية الشعبية

Algeria
People's Democratic Republic of AlgeriaAndorra Andorra (An-đô-ra)
Công quốc Andorra

  • Tiếng Catalan: Andorra
    Principat d'Andorra

Andorra
Principality of AndorraAngola Angola (Ăng-gô-la)
Cộng hòa Angola

  • Tiếng Bồ Đào Nha: Angola
    República de Angola

Angola
Republic of AngolaVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

  • Tiếng Anh: United Kingdom
    United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland

United Kingdom
United Kingdom of Great Britain and Northern IrelandAntigua và Barbuda Antigua và Barbuda (An-ti-goa và Bác-bu-đa)4
Liên bang Antigua và Barbuda

  • Tiếng Anh: Antigua and Barbuda
    Commonwealth of Antigua and Barbuda

Antigua and Barbuda
Commonwealth of Antigua and BarbudaÁo Áo3
Cộng hòa Áo (Áo Đại Lợi)

  • Tiếng Đức: Österreich
    Republik Österreich

Austria
Republic of AustriaẢ Rập Saudi Ả Rập Saudi (Ả Rập Xê-út)
Vương quốc Ả Rập Saudi

  • Tiếng Ả Rập: Al-ʿArabiyyah as-Saʿūdiyyah / العربية السعودية
    Al-Mamlakah al-'Arabiyah as-Sa'udiyah / المملكة العربيّة السّعوديّة

Saudi Arabia
Kingdom of Saudi ArabiaArgentina Argentina3 (Ác-hen-ti-na])
Cộng hòa Argentina

  • Tiếng Tây Ban Nha: Argentina
    Nación Argentina hoặc
    República Argentina

Argentina
Argentine Nation hoặc
Argentine RepublicArmenia Armenia (Ác-mê-ni-a)
Cộng hòa Armenia

  • Tiếng Armenia: Hayastan / Հայաստան
    Hayastani Hanrapetut'yun / Հայաստանի Հանրապետություն

Armenia
Republic of ArmeniaAzerbaijan Azerbaijan1,4 (A-giéc-bai-gian)
Cộng hòa Azerbaijan

  • Tiếng Azerbaijan: Azərbaycan
    Azərbaycan Respublikası

Azerbaijan
Republic of Azerbaijan

Mục lục :Đầu • 0–9 • A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Â[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tiếng ViệtTên bản ngữTên tiếng Anh

Ấn Độ Ấn Độ3
Cộng hòa Ấn Độ

  • Tiếng Anh: India
    Republic of India
  • Tiếng Hindi: Bharat / भारत
    Bhārat Ganarājya / भारत गणराज्य

India
Republic of India

Mục lục :Đầu • 0–9 • A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

B[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tiếng ViệtTên bản ngữTên tiếng Anh

Bahamas Bahamas (Ba-ha-mát)
Liên bang Bahamas

  • Tiếng Anh: The Bahamas
    Commonwealth of the Bahamas

The Bahamas
Commonwealth of the BahamasBahrain Bahrain (Ba-ranh)
Vương quốc Bahrain

  • Tiếng Ả Rập: al-Baḥrayn / بحرين
    Mamlakat al Bahrayn / مملكة البحرين

Bahrain
Kingdom of BahrainBa Lan Ba Lan
Cộng hòa Ba Lan

  • Tiếng Ba Lan: Polska
    Rzeczpospolita Polska

Poland
Republic of PolandBangladesh Bangladesh (Băng-la-đét)
Cộng hòa Nhân dân Bangladesh

  • Tiếng Bengali (Bangla): Banglādeś / বাংলাদেশ
    Gana Prajātantrī Bānglādesh / গণ প্রজাতঁত্রী বাংলাদেশ

Bangladesh
People's Republic of BangladeshBarbados Barbados (Bác-ba-đốt)
Liên bang Barbados

  • Tiếng Anh: Barbados
    Commonwealth of Barbados

Barbados
Commonwealth of BarbadosBelarus Belarus (Bê-la-rút)
Cộng hòa Belarus

  • Tiếng Belarus: Bjelarúś / Белару́сь
    Respublika Biełaruś / Рэспу́бліка Белару́сь
  • Tiếng Nga: Bjelorússija / Белору́ссия

Belarus
Republic of BelarusBelize Belize (Bê-li-xê)
Liên bang Belize

  • Tiếng Anh: Belize
    Commonwealth of Belize

Belize
Commonwealth of BelizeBénin

4 tháng 6 2016

mk ko bít đâu nha mk sao chép trên Google 

4 tháng 6 2016

Afghanistan = A Phú Hãn(thủ đô: Kabul)

Albania (thủ đô: Tiran)

Algeria (thủ đô: Algiers)

Andorra (thủ đô: Andora la Vella)

Angola (thủ đô: Luanda)

Antigua and Barbuda (thủ đô: St. John's)

Argentina = Á Căn Đình (thủ đô: Buenos Aires)

Armenia (thủ đô: Yerevan)

Australia = Úc(thủ đô: Canberra)

Austria = Áo (thủ đô: Vienna)

Azerbaijan (thủ đô: Baku)

Bahamas (thủ đô: Nassau)

Bahrain (thủ đô: Al-Manmah)

Bangladesh (thủ đô: Dhaka)

Barbados (thủ đô: Bridgetown

Belarus (thủ đô: Mensk (Minsk)

Belgium = Bỉ (thủ đô: Brussels)

Belize (thủ đô: Belmopan)

Benin (thủ đô: Porto-Novo (chính thức); Cotonou (thủ đô trên thực tế))

Bhutan (thủ đô: Thimphu)

Bolivia (thủ đô: Sucre; thủ đô hành chính: La Paz)

Bosnia and Herzegovina (thủ đô: Sarajevo)

Botswana (thủ đô: Gaborone)

Brazil = Ba Tây (thủ đô: Brasilia)

Brunei Darussalam (thủ đô: Bandar Seri Begawan)

Bulgaria = Bảo Gia Lợi (thủ đô: Sofia)

Burkina Faso (thủ đô: Ouagadougou)

Burma (xem tên mới Myanmar)

Burundi (thủ đô: Bujumbura)

Cambodia = Cao Mên (thủ đô: Phnom Penh = Nam Vang)

Cameroon (thủ đô: Yaound)

Canada = Gia Nã Đại (thủ đô: Ottawa,[tỉnh bang Ontario])

Cape Verde (thủ đô: Praia)

Central African Republic = Cộng Hòa Trung Phi (thủ đô: Bangui)

Chad (thủ đô: N'Djamena)

Chile (thủ đô: Santiago)

China = Trung Hoa (thủ đô: Beijing (Bắc Kinh))

Colombia (thủ đô: Santafé de Bogotá)

Comoros (thủ đô: Moroni)

Congo, Republic of (thủ đô: Brazaville)

Congo, Democratic Republic of the* (thủ đô: Kinshasa. [*tên cũ: Zaire])

Costa Rica (thủ đô: San José)

Côte d'Ivoire  [Ivory Coast] (thủ đô : Yamoussoukro (chính thức), Abdijan (hành chính) (kể từ 3/1983))

Croatia (thủ đô: Zagreb )

Cuba (thủ đô: Havana)

Cyprus (thủ đô:Lefkosia (Nicosia:ở trong phạm vi kiểm soát của chính quyền)

Czech Republic = Cộng Hòa Tiệp (thủ đô: Prague)

Denmark = Đan Mạch (thủ đô: Copenhagen)

Djibouti (thủ đô: Djibouti)

Dominica (thủ đô: Roseau)

Dominican Republic (thủ đô: Santo Domingo)

Ecuador (thủ đô: Quito)

Egypt = Ai Cập (thủ đô: Cairo)

El Salvador (thủ đô: San Salvadore)

Equatorial Guinea (thủ đô: Malabo)

Eritrea (thủ đô: Asmara)

Estonia (thủ đô: Tallin)

Ethiopia (thủ đô: Addis Ababa)

Fiji (thủ đô: Suave (on Viti Levu)

Finland = Phần Lan (thủ đô:Helsinki)

France = Pháp (thủ đô: Paris)

Gabon (thủ đô: Libreville)

Gambia, The (thủ đô: Banjul)

Georgia (thủ đô: Tbilisi)

Germany = Đức (thủ đô: Berlin (thủ đô kể từ ngày 3/10/1990)

Ghana (thủ đô: Accra)

Greece = Hy Lạp (Athens)

Grenada (thủ đô: St. George's)

Guatemala (thủ đô: Guatemala City)

Guinea (thủ đô: Conakry)

Guinea-Bissau (thủ đô: Bissau)

Guyana (thủ đô: Georgetown)

Haiti (thủ đô: Port-au-Prince)

Honduras (thủ đô: Tegucigalpa)

Hungary = Hung (thủ đô:Budapest)

Iceland = Băng Đảo (thủ đô: Reykjavik)

India = Ấn Độ ((thủ đô: Delhi)

Indonesia = Nam Dương (thủ đô: Jakarta)

Iran = Ba Tư (thủ đô: Teheran)

Iraq (thủ đô: Baghdad)

Ireland = Ái Nhĩ Lan (thủ đô: Dublin)

Israel = Do Thái (thủ đô: Jerusalem)

Italy = Ý (thủ đô: Rome)

Jamaica (thủ đô: Kingston)

Japan = Nhật Bản (thủ đô: Tokyo)

Jordan (thủ đô: Amman)

Kazakhstan (thủ đô: Astana)

Kenya (thủ đô: Naibori)

Kiribati (thủ đô: Tarawa)

Korea, North = Triều Tiên = Bắc Triều Tiên (Bắc Hàn) (thủ đô: Pyongyang)

Korea, South = Đại Hàn = Nam Hàn (thủ đô: Seoul)

Kuwait (thủ đô: Kuwait)

Kyrgyzstan (thủ đô:Bishkek)

Laos = Lào (thủ đô: Vientiane = Vạn Tượng)

Latvia (thủ đô: Riga)

Lebanon (thủ đô: Beirut)

Lesotho (thủ đô: Maseru)

Liberia (thủ đô: Monrovia)

Libya (thủ đô:Tripoli)

Liechtenstein (thủ đô: Vaduz)

Lithuania (thủ đô: Vilnius)

Luxembourg = Lục Xâm Bảo (thủ đô: Luxembourg)

Macedonia (thủ đô: Skopje)

Madagascar (thủ đô: Antananarivo)

Malawi (thủ đô: Lilongwe)

Malaysia = Mã Lai Á = Mã Lai (thủ đô: Kuala Lumpur)

Maldives (thủ đô: Malé)

Mali (thủ đô: Bamako)

Malta (thủ đô: Valletta)

Marshall Islands (thủ đô: Marujo)

Mauritania (thủ đô: Nouakchott)

Mauritius (thủ đô: Port Louis)

Mexico = Mễ Tây Cơ (thủ đô: Mexico City)

Micronesia (thủ đô: Palikir)

Moldova (thủ đô: Chsinau)

Monaco (thủ đô: Monaco)

Mongolia = Mông Cổ (thủ đô: Ulan Bator)

Montenegro (thủ đô: Podgorica)* [vùng này còn đang có tranh chấp chính trị]

Morocco = Ma Rốc (thủ đô:Rabat)

Mozambique (thủ đô: Maputo)

Myanmar [tên cũ Burma] = Miến Điện (thủ đô: Rangoon [hay Yangon])

Namibia (thủ đô: Windhoek)

Nauru (thủ đô: Yaren)

Nepal (thủ đô: Kathamandu)

Netherlands, The = Hòa Lan (thủ đô: Amsterdam (chính thức); The Hague (thủ đô hành chính))

New Zealand = Tân Tây Lan (thủ đô:Wellington)

Nicaragua (thủ đô: Managua)

Niger (thủ đô: Niamey)

Nigeria (thủ đô: Abuja)

Norway = Na Uy (thủ đô: Oslo)

Oman (thủ đô: Muscat)

Pakistan = Hồi Quốc (thủ đô: Islamabad)

Palau (thủ đô: Koror)

Palestinian State* (thủ đô: chưa định)

Panama (thủ đô: Panama City)

Papua New Guinea (thủ đô: Port Moresby)

Paraguay (thủ đô: Asuncíon)

Peru (thủ đô: Lima)

Philippines, The = Phi Luật Tân (thủ đô: Manila)

Poland = Ba Lan (thủ đô: Warsaw)

Portugal = Bồ Đào Nha (thủ đô: Lisbon)

Qatar (thủ đô: Doha)

Romania = Lỗ Ma Ni (thủ đô: Bucharest)

Russia = Nga (thủ đô: Moscow)

Rwanda (thủ đô: Kigali)

St. Kitts and Nevis (thủ đô: Basseterre)

St. Lucia (thủ đô: Castries)

St. Vincent and The Grenadines (thủ đô: Kingstown)

Samoa (thủ đô: Apia)

San Marino (thủ đô: San Marino)

São Tomé and Príncipe (thủ đô: São Tomé)

Saudi Arabia (thủ đô: Riyadh)

Senegal (thủ đô: Dakar)

Serbia (thủ đô: Belgrade) [vùng nàu còn đang có tranh chấp chính trị]

Seychelles (thủ đô: Victoria)

Sierra Leone (thủ đô: Freetown)

Singapore (thủ đô: Singapore)

Slovakia (thủ đô: Bratislava)

Slovenia (thủ đô: Ljubljana)

Solomon Islands (thủ đô: Honiara)

Somalia (thủ đô: Mogadishu)

South Africa = Cộng Hòa Nam Phi (thủ đô: Petroria (thủ đô hành pháp), Cape Town (thủ đô tư pháp)

Spain = Tây Ban Nha (thủ đô: Madrid)

Sri Lanka = Tích Lan (thủ đô: Jayawardenepura Kotte

Sudan (thủ đô: Khartoum)

Suriname (thủ đô: Paramaribo)

Swaziland (thủ đô: Mbabane)

Sweden = Thụy Điển (thủ đô: Stockholm)

Switzerland = Thụy Sĩ (thủ đô: Bern)

Syria (thủ đô: Damacus)

Taiwan = Đài Loan (thủ đô: Taipei (Đài bắc))

Tajikistan (thủ đô: Dushanbe)

Tanzania (thủ đô: Dar es Salaam (thủ đô hành chính);Dodoma (thủ đô chính thức)

Thailand = Thái Lan (thủ đô: Bangkok)

Togo (thủ đô: Lomé)

Tonga (thủ đô: Nuku'alofa)

Trinidad and Tobago (thủ đô: Port-of-Spain)

Tunisia (thủ đô: Tunis)

Turkey = Thổ Nhĩ Kỳ (thủ đô: Ankara)

Turkmenistan (thủ đô: Ashgabat)

Tuvalu (thủ đô: Funafuti)

Uganda (thủ đô: Kampala)

Ukraine (thủ đô: Kyiv hay Kiev)

United Arab Emirates (thủ đô: Abu Dhabi)

United Kingdom = Anh quốc (thủ đô: London)

United States = Hoa Kỳ (thủ đô: Washington, D.C.)

Uruguay (thủ đô: Montevideo)

Uzbekistan (thủ đô: Tashkent)

Vanuatu (thủ đô: Port Vila)

Vatican City (Holy See) = Toà Thánh Vatican

Venezuela (thủ đô: Caracas)

Vietnam = Việt Nam (thủ đô: Hà Nội)

Western Sahara (thủ đô:El Aaiun)

Yemen, Republic of (thủ đô: Sanaá)

Yugoslavia* = Nam Tư (thủ đô: Belgrade) [*xem Serbia : vùng này còn đang tranh chấp chính trị]

Zaire [xem tên mới Congo, Democratic Republic of]

Zambia (thủ đô: Lusaka)

Zimbabwe (thủ đô: Harare)

 

4 tháng 6 2016

mn chăm chỉ vậy mk ko có kiên nhẫn để viết từng đó nước đâuhihi

6 tháng 6 2016

Úc

Bỉ 

Anh

Đức

Indonesia

Pháp

Hoa Kỳ

Bồ Đào Nha

Tây Ban Nha

Áo

Sét

Thái Lan

Phần Lan

Việt Nam

Iran

Iraq

IS

Bỉ

Trung Quốc

Nhật Bản

Philipin

Đan Mạch

Hi lạp

Ấn độ

Ba Tư

Ai Cập

Do Thái

                      Mấy Người kia chỉ giỏi đi chép mạng                                      

6 tháng 6 2016

thanks nha

 

8 tháng 6 2016

bn Dương Hoàng Minh chép mạng (chắc chắn 100% mk nghĩ trên hoc24 này ko bn nào dành ra rất nhiều thời gian để viết dài ngoằng đâu)

8 tháng 6 2016

và doremon nữa chép mạng

8 tháng 6 2016

nguyen thanh dung và nguyễn đỗ như bình chép mạng

17 tháng 6 2016

yes!Đồng ý vs bn

9 tháng 6 2017

chuẩn cmnr

7 tháng 12 2017

tổng cộng là bn quốc gia z

       ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT (TUẦN 10)                                 (Môn: Lịch sử-Lớp 6)A. Phần trắc nghiệm khách quan:1. Tính khoảng cách giữa các sự kiện lịch sử (trước và sau công nguyên)2. Thời gian xuất hiện người Tối cổ trên thế giới.3. Các nguồn tư liệu chính để biết và dựng lại lịch sử.4. Tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương...
Đọc tiếp

       ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT (TUẦN 10)

                                 (Môn: Lịch sử-Lớp 6)

A. Phần trắc nghiệm khách quan:

1. Tính khoảng cách giữa các sự kiện lịch sử (trước và sau công nguyên)

2. Thời gian xuất hiện người Tối cổ trên thế giới.

3. Các nguồn tư liệu chính để biết và dựng lại lịch sử.

4. Tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

5. Thời gian xuất hiện người Tinh khôn ở nước ta.

6. Thời gian ra đời các quốc gia cổ đại phương đông.

7. Thời gian xuất hiện người Tối cổ ở nước ta.

8. Thời gian ra đời các quốc gia cổ đại phương Tây.

9. Người Tối cổ trên thế giới trở thành người Tinh khôn.

10. Cuộc sống của người Tinh khôn trên thế giới.

11. Các vị vua Pharaon ở Ai Cập thời cổ đại và ở các nước phương Đông.

12. Răng của người Tối cổ ở nước ta.

13. Các loại lịch trên thế giới.

14. Các loại nhà nước (chính trị) cổ đại phương Đông và phương Tây.

15. Chế độ Thị tộc mẫu hệ ở nước ta thời nguyên thủy.

B. Phần tự luận (hay lý thuyết):

1. Nêu những thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây.

2. -Trình bày sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông.

    - Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại phương đông.

3. Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta.

Mong m.n giúp mình, nhất là câu 1 trắc nghiệm, mình không biết làm, mong m.n giúp đỡ ^_^

3
19 tháng 10 2017

A.Phần trắc nghiệm

1.Khoảng cách giữa các sự kiện lịch sử là :

- Năm 179 (TCN) thuộc thế kỉ II(TCN),Triệu Đà xâm lược Âu Lạc cách ngày nay 2196 năm

- Năm 111(TCN) nhà Hán chiếm Âu Lạc,cách ngày nay 2128 năm

- Năm 40,khởi nghĩa Hai Bà Trưng cách ngày nay là 1977 năm

- Năm 248,khởi nghĩa Bà Triệu,cách ngày nay 1769 năm

- Năm 542,khởi nghĩa Lí Bí,cách ngày nay 1475 năm

2.Thời gian xuất hiện người Tối cổ là :

- Từ 4 triệu năm đến 40 - 50 vạn năm.

3. Các nguồn tư liệu chính để biết và dựng lại lịch sử là :

- Nguồn tư liệu gốc là gốc để biết và dựng lại lịch sử.

4. Tên các quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây là :

- Phương Đông : Ai Cập,vùng Lưỡng Hà,Ấn Độ và Trung Quốc

- Phương Tây : Hy Lạp và Rô - ma

5. Thời gian xuất hiện người Tinh khôn là : 

- 3 - 2 vạn năm trước đây.

6. Thời gian ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông là :

- Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN

7 và 2 gộp lại.

8. Thời gian ra đời các quốc gia cổ đại phương Tây là :

- Đầu thiên niên kỉ I TCN 

9. Người tối cổ trở thành người tinh khôn :

- Trải qua hàng triệu năm,người tối cổ dần trở thành người tinh khôn.

10. Cuộc sống của người Tinh khôn trên thế giới :

- Không sống theo bầy mà theo từng nhóm nhỏ gọi là thị tộc.

11. Các vị vua Pharaon ở Ai cập thời cổ đại và ở các nước phương Đông :

- Ai Cập : Pha - ra - ôn ( ngôi nhà lớn ) ; Trung Quốc : Thiên Tử ( con trời ) ; Lưỡng Hà : En - si ( người đứng đầu )

12. Răng của người tối cổ ở nước ta :

- Ở các hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai ( Lạng Sơn ).

13. Các loại lịch trên thế giới là :

- Âm lịch : Theo sự chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.

- Dương lịch : Theo sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

14. Các loại nhà nước ( chính trị ) cổ đại phương Đông và phương Tây :

- Phương Đông : Vua có quyền cao nhất trong mọi công việc.

- Phương Tây : 1 số chủ xưởng,chủ thuyền,chủ lò giàu và có thế lực chính trị,nuôi nhiều nô lệ,họ là chủ nô.

15. Chế độ thị tộc mẫu hệ ở nước ta :

- Có ở cộng đồng người Chăm và 1 số dân tộc vùng cao thuộc Tây Bắc,Tây Nguyên.

B.Tự luận.

1.Thành tựu văn hóa của phương Đông và Tây :

- Phương Đông : Có những chi thức đầu tiên về thiên văn,tạo ra lịch,chia 1 năm ra làm 12 tháng,mỗi tháng có từ 29 => 30 ngày,biết làm đồng hồ đo thời gian,dùng chữ tượng hình,nghĩ ra phép đếm đến 10,sáng tạo ra các chữ số kể cả số 0,xây những công trình kiến trúc đồ sộ.

- Phương Tây : Biết làm lịch,sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c , các lĩnh vực - số học,hình học,thiên văn( đạt trình độ khá cao ) , bảo tồn nhiều di tích,kiến trúc và điêu khắc.

2.Sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông là :

- Cuối thời nguyên thủy,cư dân ở lưu vực những dòng sông lớn như sông Nin ở Ai cập , Ơ - phơ - rát và Ti - gơ - rơ ở Lưỡng Hà,sông Ấn và sông Hằng ở Ấn độ,Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc,..v...v,ngày càng đông.

Còn vẽ thì mk vẽ đc nhưng ko biết đăng.

3. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta :

- Đời sống vật chất,tinh thần : Trong quá trình sống,người nguyên thủy thời Sơn Vi - Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long thường xuyên tình cách cải thiện công cụ lao động.Nguyên liệu chủ yếu làm bằng đá,sừng,tre,gỗ,biết làm kim loại.Biết làm đồ trang sức,những vỏ ốc được xuyên lỗ,những vòng tay đá,...v...v.

19 tháng 10 2017

Hic, thi rồi nên giờ không cần nữa nhưng dù gì cũng cảm ơn cậu nha Minh Ngọc, khi nào câu trả lời của cậu được duyệt mình sẽ tk cho ^_^

ĐỌC (1) Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoả của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất. Từ mốc thời gian ấy. Ngày Trái Đất được coi là một sự kiện thường niên của các quốc gia trên thế giới, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh xanh. Điều gì đang diễn ra với môi trường sống trên Trái Đất và vì sao...
Đọc tiếp

ĐỌC (1) Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoả của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất. Từ mốc thời gian ấy. Ngày Trái Đất được coi là một sự kiện thường niên của các quốc gia trên thế giới, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh xanh. Điều gì đang diễn ra với môi trường sống trên Trái Đất và vì sao vấn đề bảo vệ môi trường lại trở nên cấp thiết đến thế? (2) Cần nhìn thẳng vào một sự thực: môi trường trên Trái Đất đang bị huỷ hoại và xuống cấp nghiêm trọng. Những nghiên cứu và cảnh báo về môi trường hiện nay tập trungvào các vấn đề: biến đổi khí hậu; hiệu ứng nhà kính; tình trạng ô nhiễm không khí; rác thải nhựa; sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên; sự suy giảm tính đa dạng sinh học.... Nói riêng về sự suy giảm tinh đa dạng sinh học, theo báo cáo của Liên đoàn Bảo tồn thế giới (IUCN), kể từ năm 1500, đã có 953 loài động vật, thực vật biến mất trên Trái Đất. Trung bình mỗi năm hành tinh của chúng ta chứng kiến từ 1 đến 5 loài tuyệt chủng Không chỉ thể, theo ước tỉnh của các nhà khoa học, tốc độ biển mất của các loài có thể diễn ra nhanh hơn, gấp 1000 lần, thậm chỉ gấp 10 000 lần so với tốc độ bình thưởng. Nhìn chung. tất cả các vấn đề này đều có quan hệ với nhau và đều liên quan (tuỳ mức độ) tới những hoạt động của con người như: phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thiếu bền vững khai thác và sử dụng tài nguyên lãng phí; đánh bắt bừa bãi thuỷ hải sản và động vật hoang đã xã khi thái, xả rác vô độ... (3) Trái Đất là "mẹ" của muôn loài. Phải nói rằng chúng ta đang làm "mẹ" đau đớn, đồng thời đẩy những “người anh em" của mình tới tình trạng diệt vong. Một khi những "người anh em" trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiêu cơ hội sống sót? Mỗi chúng ta có thể và cần phải làm gì để bảo vệ môi trường sống của muôn loài và cũng là của chính mình? (Theo Trần Dương (tổng hợp), bảo điện tử Đất Việt - Diễn đàn của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, tháng 10/2020) I. Chọn đáp án đúng:

2
16 tháng 4 2023

chọn đáp án đúng nhưng câu hỏi đâu rồi bạn ? 

16 tháng 4 2023

Mình quên mất chưa ghi. Mình đã đăng lại 1 bản mới rồi. Mong bạn giúp mình.

ĐỌC: (1) Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất. Từ mốc thời gian ấy, Ngày Trái Đất được coi là một sự kiện thường niên của các quốc gia trên thế giới, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh xanh. Điều gì đang diễn ra với môi trường sống trên Trái Đất và vì sao...
Đọc tiếp

ĐỌC: (1) Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất. Từ mốc thời gian ấy, Ngày Trái Đất được coi là một sự kiện thường niên của các quốc gia trên thế giới, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh xanh. Điều gì đang diễn ra với môi trường sống trên Trái Đất và vì sao vấn đề bảo vệ môi trường lại trở nên cấp thiết đến thế? (2) Cần nhìn thẳng vào một sự thực: môi trường trên Trái Đất đang bị huỷ hoại và xuống cấp nghiêm trọng. Những nghiên cứu và cảnh báo về môi trường hiện nay tập trungvào các vấn đề: biến đổi khi hậu; hiệu ứng nhà kinh; tình trạng ô nhiễm không khi rác thải nhựa; sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên, sự suy giảm tỉnh đa dạng sinh học.... Nói riêng vé sự suy giảm tính đa dạng sinh học, theo báo cáo của Liên đoàn Bảo tồn thế giới (IUCN), kể từ năm 1500, đã có 953 loài động vật, thực vật biển mất trên Trái Đất. Trung bình mỗi năm hành tinh của chúng ta chứng kiến từ 1 đến 5 loài tuyệt chủng Không chỉ thể, theo ước tính của các nhà khoa học, tốc độ biển mất của các loài có thể diễn ra nhanh hơn, gấp 1000 lần, thậm chi gấp 10 000 lần so với tốc độ bình thường. Nhìn chung, tất cả các vấn đề này đều có quan hệ với nhau và đều liên quan (tuỳ mức độ) tới những hoạt động của con người như: phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thiếu bền vững khai thác và sử dụng tài nguyên lãng phí, đánh bắt bừa bãi thuỷ hải sản và động vật hoang đã xả khi thải, xả rác vô độ... (3) Trái Đất là "mẹ" của muôn loài. Phải nói rằng chúng ta đang làm "mẹ" đau đớn, đồng thời đến những nghi anh em" của mình tới tình trạng diệt vong Một khi những "người anh em" trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiêu cơ hội sống sót? Mỗi chúng ta có thể và cần phải làm gì để bảo vệ môi trường sống của muôn loài và cũng là của chính mình? (Theo Trần Dương (tổng hợp), báo điện tử Đất Việt - Diễn đàn của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, tháng 10/2020). I. Chọn đáp án đúng: Câu 1. Vấn đề chính của đoạn (1) đã được tác giả nêu lên theo cách nào? A. Nếu bằng cách dẫn một ý kiến, nhận định tiêu biểu B. Nếu bằng cách đặt câu hỏi gợi mở C. Nếu bằng cách đưa ra những thông tin cụ thể về ngày tháng D. Nếu trực tiếp trong câu đầu tiên, có dẫn tên một tổ chức quốc tế lớn Câu 2. Các số liệu được nêu trong đoạn (2) của văn bản cho biết điều gì? A. Số lượng các loài sinh vật bị tuyệt chủng và tốc độ biến mất của chúng B. Sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên trên Trái Đất C. Sự xuống cấp của môi trường sống trên Trái Đất D. Tốc độ biển mát ngày càng nhanh của các loài động vật hoang dã Câu 3. Câu "Cần nhìn thẳng vào một sự thực: môi trường trên Trái Đất đang bị hại hoại và xuống cấp nghiêm trọng" được dùng để A. Nếu bằng chứng về sự tổn thương của Trái Đất B. Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần bàn luậnD. So sánh Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: "Phải nói rằng chúng ta đang làm "mẹ" đau đớn, đồng thời đẩy những "người anh em" của mình tới tình trạng diệt vong "7 D. Nêu ý kiến về vẫn đề cần bàn luận trong đoạn văn C. Nêu lý do cần có Ngày Trái Đất B. Điệp ngữ 11. Trả lời các câu hỏi sau: Câu 5. Tìm trong văn bản: a. Một câu nếu thông tin cụ thể b. Một câu giải thích hoặc bàn luận về vấn đề Câu 6. Một khi những “người anh em" trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiều cơ hội sống sót? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy viết câu trả lời cho câu hỏi trên đây. Câu 7. Đọc câu văn. "Các thảm hoạ môi trường nổi trên không chỉ đe dọa huỷ diệt các loài động vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người. " và thực hiện các yêu cầu sau a. Xác định các tử Hán Việt trong cầu trên. b. Giải thích nghĩa của yếu tố huy trong từ huy diệt c. Tìm ba từ có yếu tố huỷ với nghĩa được giải thích ở câu bị C. Hoán dụ A. Án dụ

1
16 tháng 4 2023

Giúp mình với. Mình cần gấp

9 tháng 1 2020

hơn 5 tỉ tấn khói bụi

9 tháng 1 2020

Cái đó mk k bt nhưng mk cx đang vt thư UPU...Chừng nào đc giải thì mk quay lại trả lời bn sau

9 tháng 6 2018

1 .Nhau thai là cơ quan nối thai nhi với thành tử cung của mẹ qua dây rốn, có vai trò cung cấp dinh dưỡng, thảichất thải và trao đổi khí qua máu cho thai nhi. ... Đây bộ phận sẽ đi ra khỏi cơ thể mẹ sau khi em bé chào đời và thường không nhận được mấy sự quan tâm.

2.Bá tánh (hoặc bách tính, tiếng Trung: 百姓; bính âm Hán ngữ: bǎixìng, nghĩa  "trăm họ")  thuật ngữ chỉ quần chúng nhân dân nói chung, theo quan điểm trong thời kỳ phong kiến Trung Quốc. Người ta cũng có thể gọi  "lão bá tánh" để gọi một cách trân trọng hơn.

3.Áp-ga-nít-xtan                     An-giê-ri                                 Bê-la-rút                    Cô-mô-rô

An-đô-rê                                Ả Rập Xê Út                         Bê-li-xê                      Croát-chi-a

Anh Quốc                             Bác-ba-đốt                             Chi-lê                        Ti-mo Lét-xtê

Chúc bạn học giỏi nha !

9 tháng 6 2018

1 nhai thau

2. tá bánh

3. canada,trung quốc,nhật bản,thái lan,lào,campuchia, hàn quốc, ...

17 tháng 10 2018

1,Mở sách lịch sửu ra mà xem bạn ạ

2,Lên mạng mà tra 

3,Mở từ điển

cái này khó quá bạn ạ mình viết bừa thôi 

Họ là người phát hiện ra sự chuyển động của Mặt Trời & Mặt Trăng, sáng tạo ra lịch âm, biết làm đồng hồ. Họ dùng chữ tượng hình để nói lên ý nghĩ con người. Người dân của các quốc gia cổ đại phương Đông rất giỏi về hình học và số học, phát hiện ra số pi =3,16 và nghĩ ra phép đếm -> 10. Họ còn xây dựng nên những kiến trúc đò sộ như kim tự tháp, thành Ba-bi-lon,... Các phát hiện của họ đều ảnh hưởng -> cuộc sống ngày nay.

3 tháng 3 2020

Sau một lần được trở về thế giới cổ đại phương Đông , em đã khám phá được rất nhiều điều mới thú vị và mở mang thêm kiến thức về người cổ đại . Như chúng ta đã biết , con người đã xuất hiện trên Trái Đất tươi đẹp này từ rất lâu rồi và họ chính là nền móng để chúng ta có được một xã hội văn minh như hiện nay . Họ đã phát hiện ra sự chuyển động của Mặt Trời và Mặt Trăng , sáng tạo ra lịch âm , biết làm đồng hồ . Họ còn biết dùng chữ tượng hình để nói lên những suy nghĩ của  mình . Người dân ở các quốc gia cổ đại phương Đông rất giỏi về hình học và số học , phát hiện ra số pi = 3,16 ( gần giống với số pi hiện nay mà các nhà khoa học phát hiện ra là 3,14 ) và nghĩ ra số đếm từ một đến mười . Họ còn xây dựng nên những kiến trúc đồ sộ như kim tự tháp , thành ba-bi-lon , .... . Các phát hiện của họ đều ảnh hưởng 1 phần lớn đến cuộc sống ngày nay và được các thế hệ sau kính trọng , nâng lưu giữ gìn . Sau chuyến đi này em đã có cho mình rất nhiều kiến thức và bài học hay mới .

#Học tốt#

3 tháng 3 2020

                                                                       Bài làm 1

Qua chuyến đi bằng cánh cửa thần kì của Đôdêmon tới các nước phương Đông thời cổ đại, em mới biết đc quá trinh phất triển của nó như thế nào. Về đó em mới cảm nhận đc rằng ghi chép quan trọng như nào với cng. Nó cất giữ những tri thức từ cổ đến kim , cho nên họ đã phát minh ra chữ viết - một phát minh vĩ đại nhất tronh lịch sử loài ng.Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, chữ viết đã xuất hiện ở Ai Cập và Lưỡng Hà.Ban đầu là chữ tượng hình (hình vẽ những gì mà họ muốn nói), sau đó họ sáng tạo thêm những kí hiệu biểu hiện khái niệm trừu tượng.Sau này, người ta cách điệu hoá chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghĩ của con người một cách phong phú hơn gọi là chữ tượng ý. Chữ tượng ý chưa tách khỏi chữ tượng hình mà thường được ghép với một thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của con người.