K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 10 2016

hình như là cưới haibara mà cho mình góp ý kien nhà bài này không có  trong chương trình ngoại ngữ màlolang

6 tháng 10 2016

ko chet va sinichi cuoi ran

 

21 tháng 4 2016

Ko liên quan đến ngoại ngữ. 1 chữ cx ko

22 tháng 4 2016

cái này là họcha

6 tháng 10 2016

Báo cáo sai phạm đi các bn!!!!

6 tháng 10 2016

mik nghĩ là ran. conan và haibara tìm ra đc thuốc giải. 2 người quay về như cũn. shinichi cưới ran

6 tháng 10 2016

banhTrước khi Akai bị Rema bắn ngay đầu thì Gin đã gài một người theo dõi xung quanh khu Beika để kiếm thêm thông tin và có biệt danh là Bourbon, người mà conan đã cho sống tại nhà anh : Okiya Subaru. Bourbon đã cố gắng kiếm thêm thông tin nhưng anh ta cũng không tìm thêm được gì. Cho đến khi anh ta nghe được thông tin từ việc Haibara nói chuyện với conan. Anh đã nghe được những thông tin về tổ chức áo đen từ Haibara thì lập tức anh bỏ về. Mấy ngày sau Ran cảm thấy có ai theo dõi mình liền kể chuyện cho bố mình nghe, với trí thông minh conan ngầm hiểu vấn đề liền nhờ FBI bí mật bảo vệ gia đình Ran cùng tiến sĩ và đặc biệt là Haibara. Đối với Haibara thì ngày đêm cô vẫn cố gắng chế tạo thuốc giải độc.

Việc chế tạo ngày càng thành công, trong quá trình hoàn thành thuốc thì tiến sĩ Agasa trong 1 lần tham gia hội nghị chế tạo dụng cụ cho người ta sử dụng và lúc đó thì FBI không thể vào được nên tổ chức đã lợi dụng khoảng khắc đó để bắt giữ tiến sĩ. Biết được tin dữ đó Conan không biết làm gì nên đã nói thông tin bí mật cho gia đình Ran và tất cả mọi người. Biết được tin đó thì mọi người gần như là hết hồn nhưng sau 1 thời gian thì mọi người cũng bình tĩnh là chung sức tìm cách cứu tiến sĩ. Sau đó Conan và Haibara uống thuốc giải độc và trở lại bình thường như xưa. Có thêm thám tử Hattori giúp nhưng vẫn không tìm được cách gì thì lúc đó trong bóng đêm xuất hiện 1 nhân vật bí ẩn với bộ áo choàng màu trắng và đó là Kid – 1412. Nhờ có Kid nên việc cứu giải tiến sĩ càng trở nên dễ dàng hơn nhờ sự cải trang thay hình đổi dạng rất giỏi của Kid.

Biết được tin đó, Gin cho người đuổi theo và tìm được chỗ trú ngự của Shinichi. Trong thời gian tổ chức chưa tấn công thì Shinichi cùng những người khác đều dược cấp giấy phép sử dụng súng. Cuối cùng cuộc đối đầu của 2 thế lực cũng xảy ra. Cuộc chiến xảy ra rất quyết liệt nhưng rồi Akai đã bị Gin bắn chết nhưng Akai cũng được Shinichi trả thù bằng 2 phát súng vào tim của Gin. Kid, takagi, Hattori cùng tổ chức FBI lần lượt bắn chết những kẻ đứng đầu băng áo đen, vì thủ lĩnh bị giết nên bọn trợ thủ trong băng áo đen lần lượt bỏ chạy nhưng trong đó không có Bourbon. Bourbon thì quay lại nhà Shinichi để kiếm đồ của mình khi sống tại nhà Shinichi thì bất thình lình bố của Shinichi từ Mỹ trở về thì bị Bourbon bắn chết và hắn bỏ chạy. 

Shinichi vì lo cho bên mình vì sau cuộc đấu nhiều người bị thương cả Mori cũng bị thương vì đỡ đạn cho Eri trong cuộc đấu nên Shinichi không biết chuyện bố mình chết. Sau khi hoàn thành việc thì Shinichi trở về nhà thì thấy bố mình nằm trước cửa với rất nhiều máu . Anh chạy tới thì biết được ba mình bị bắn chết thì trong đầu anh lúc này bỗng xuất hiện hình ảnh Bourbon. Qua đó anh đã biết được người bắn chết ba mình. 

Trong khi làm mai tang cho bố thì Shinichi đã khóc rất nhiều, lúc đó Ran không nhận ra được 1 Shinichi nữa vì đây là lần đầu Ran thấy Shinichi khóc. FBI thì ngày đêm truy tìm cho bằng được Bourbon. Nói về đám nhóc nhí nhố 1B thì lúc được tin Shinichi là Conan thì bọn nhóc dần như xuống tin thần nhưng sau này Shinichi cũng nhờ nhóm thám tử 1B rất nhiều cho việc phá án. Siêu trộm Kid thì quay về việc trộm những thứ đắt và quyết tìm cho bằng được viên ngọc Pandora để phá hủy nó, chứng minh cho tổ chức tội ác đã sát hại cha anh thấy trên thế giới này không tồn tại sự bất tử. 

Hattori thì trở về Osaka để trở thành thám tử xuất sắc của miền Tây và tiếp tục cạnh tranh với Shinichi. Haibara thì tiếp tục việc điều chế những thứ thuốc giải cho mọi loại độc tố tại FBI. Mẹ Shinichi vì quá buồn chuyện của chồng như bà vẫn tiếp tục sự nghiệp của chồng để luôn nghĩ về chồng, sau này bà rất nổi tiếng bên Mỹ [ nổi tiếng hơn lúc bấy giờ]. Tiến sĩ Agasa thì vẫn tiếp tục việc sáng chế của mình và gia đình Ran thì sống hạnh phúc [ tuy ông Mori vẫn còn háo sắc]. Việc FBI truy tìm Bourbon thì cuối cùng cũng bắt được và chính tay của Shinichi bắt chết Bourbon để rửa hận cho mình và trả thù cho bố. Thời điểm này và 5 năm sau đó cũng có 1 sự việc quan trọng xảy ra……..

SHINICHI KUDO CƯỚI RAN MORI

6 tháng 10 2016

hình như là ran chết , shinichi cưới haibara

7 tháng 10 2016

ko sinichi cuoi ran

 

7 tháng 10 2016

ko shin cưới hai 

7 tháng 10 2016

mình nghĩ ran kg chết, shinichi cưới ran

9 tháng 10 2016

dung roi sinichi cuoi ran

 

9 tháng 10 2016

sinichi cuoi ran am\

 

9 tháng 10 2016

ko cưới hai 

14 tháng 10 2016

ok baby

13 tháng 11 2016

Bạn nhầm rồi ,đọc các tập sau thì Bourbon là người của tổ chức CIA cài vào và tổ chức áo đen lại cái đi theo dõi Conan và Haibara

13 tháng 11 2016

Lắm chuyện , trong cái học cũng phải có cái chơi

21 tháng 11 2016

có khùng khôn má

 

8 tháng 4 2017

Ran không chết,Shinichi cưới Ran!

27 tháng 9 2021

tui thì tui nghĩ là conan vẫn teo nhỏ và k cưới ai hết trơn ớleuleu

12 tháng 3 2016

Conan thì phải đẹp trai như thế này nè bạn :

 

 

Kết quả hình ảnh cho conan

 

Kết quả hình ảnh cho conan

 

Kết quả hình ảnh cho conan

Kết quả hình ảnh cho conan

12 tháng 3 2016

Còn một số chỗ cần sửa

25 tháng 4 2016

Tất cả các khối trường mình đều thi từ tuần trước rồi giờ bạn mới hỏi thì lấy đâu ra gianroi

25 tháng 4 2016

minh thi hum thu 6 rui nhung huyen mk va huyen ban khac nhau nen chac hk cho de duoc dau.mk noi ne co 30-40% lay tren mang do

18 tháng 3 2016

Tự biên , tự diễn , tự nghe , tự nói à

18 tháng 3 2016

mk cx cậu leuleu

hay tự kỉhiha

đó là 1 cái bệnh khocroi

và tớ xem đó là 1 lời khenucche

12 tháng 3 2016

Well Well, everybodyyy!!!!

12 tháng 3 2016

Cai gìhehe

21 tháng 4 2016

PART A: PHONETICS (2pts)

Section I: Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others.(1pt)

1. A. school                 B. chair                  C. chemistry              D. character

2. A. serious                B. symptom           C. sugar                     D. sauce

3. A. order                   B. novel                 C. portable                 D. score

4. A. coop                   B. cartoon              C. stool                      D. indoors

Section II. Choose the word that has different stress from others.(1pt)

1. A. complete             B. detective            C. gather                    D. event

2. A. mixture                B. allow                  C. affect                    D. disease

3. A. exit                     B. cushion              C. turtle                      D. improve

4. A. museum              B. useful                C. cavity                     D. wedding

PART B: VOCABULARY AND GRAMMAR.(10pts)

Section I: Choose the best answer from A,B,C or D to fill in the gaps.(2pts)

1. She is staying................................her uncle and aunt's house.

A. at                           B. in                       C. with                        D. on

2. Their trip to Da Lat ....................wonderful.

A. was                        B. were                   C. are                          D. is

3. There is............................meat in the box.

A. any                        B. a few                  C. a little                       D. many

4. Don't forget .....................your teeth before going to bed.

A. brush                     B. to brush              C. brushing                    D. not to brush

5 You ............................stay at home when you are sick.

A. had better               B. should                C. mustn't                      D. A and B

6. He doesn't like candy. I.................

A. don't too                 B. don't, either         C. don't neither               D. do so

7. I divided the sweets.....................several boys.

A. during                    B. between              C. into                            D. among

8. He was only ten, but he ate........................his father did.

A. as much as            B. more that            C. much than                  D. as much than

Section II: Supply the correct tense for the verbs in brackets.(2pts)

1. My mother often (go)..............to the market every morning but she ( not go)....................there this morning.

=> .........................................................................................................

2. When (you/ have).........................the last medical check-up?

=> .........................................................................................................

3. Why ( you/ not take) ..................part in the picnic last Sunday?

=> .........................................................................................................

4. Where ( your teacher/ be)....................?

- He (explain)......................a new lesson in that class.

=> .........................................................................................................

=> .........................................................................................................

5. I (pick)...............you up at your hotel in half an hour.

=> .........................................................................................................

6. We can't go out now because it (rain) .

=> ................................................................................................

Section III: Give the correct form of the words in brackets.(2pts)

1. The noise in the city kept Hoa...................at night. (Wake)

2. In................to that, my bike tires was flat. (Add)

3. Mr. Tan has a very...............................tooth. (Pain)

4. Then, Thanh.................a pan and stir-fried the beef. (Hot)

5. Sugar is not an......................food because we need it to live. (Health)

6. Catching the common cold is..................for every body. (Please)

7. Don't worry! Your cold will last for a few days and then................ (Appear)

8. I have.................time to play than my friend. (Little)

Section IV: Finish each of the following sentences in such a way that it is as similar as possible in meaning to the sentence printed before it.(2pts)

1 Listening to music is more interesting than watching TV.

=> I prefer........................................................................................................

2. It isn't important for you to finish the work today.

=> You don't......................................................................................................

3. How much is this dictionary?

=> What ........................................................................................................?

4. How heavy is the chicken?

=> What...........................................................................................................?

5. Mr. Trung and Mrs. Trung type quickly .

=> Mr. Trung and Mrs. Trung..................................................................................

6. I got to work in half an hour yesterday.

=> It took ..........................................................................................................

7. My mother doesn't like coffee and tea.

=> My mother likes neither....................................................................................

8. You shouldn't eat too much candy.

=> You'd...........................................................................................................

Section V: There is a mistake in each of these sentences. Underline the mistake and then correct it. (2pts)

1. The dirt on vegetables can cause you sick .

=> ..................................................................................................................

2. Scientists say that the life started in the ocean .

=> .................................................................................................................

3. He gave up to smoke 2 years ago.

=> ...................................................................................................................

4. He is a fast runner. He runs fastly.

=> ...................................................................................................................

5. Can I lend your pencil? I'm sorry. I'm using it.

=> ...................................................................................................................

6. You should keep silently when they are working.

=> ..................................................................................................................

7. How many times in a day do you brush your teeth ?

=> ...................................................................................................................

8. Long is worried because he has see the dentist.

=> ...................................................................................................................

PART C: READING.( 4pts)

Section I: Read the following story and write true (T) or false (F). (1.5pts)

When Dave was young, he played a lot of games, and he was thin and strong, but when he was forty-five, he began to get fat and slow. He was not able to breathe as well as before, and when he walked rather fast, his heart beat painfully.

He did not do anything about this for a long time, but finally he became anxious and went to see a doctor, and the doctor sent him to a hospital. Another young doctor examined him there and said, " I don't want to mislead you, Mr. Dave. You are very ill, and I believe that you are unlikely to live much longer. Would you like me to arrange for anybody to come and see you before you die?

Dave thought for a few seconds and then he answered, "I'd like another doctor to come and see me".

Your answers:

1. Dave was fat and slow until he was forty five.

2. As soon as Dave had trouble in breathing and walking, he went to see a doctor.

3. Dave was afraid he was ill.

4. The young doctor thought Dave was going to die soon.

5. He wanted to see another doctor, first.

6. Dave did not trust the young doctor.

Section II: Read the passage and write ONE suitable word for each space. (2.5pts)

Many people nowadays have to wear false teeth when they was middle-aged.

Since the beginning of this century,(1)..................decay has greatly increased. The amount(2) ..................sugar in our food has also increased Doctors and dentists now know that(3)..........................is the chief cause of tooth(4) ................ Eskimos' teeth, for example, started to(5)..........when they began to eat sweet(6)..................

Long ago doctors did not like(7).........treat people's teeth. Barbers and blacksmiths(8)................after people's teeth and pulled them(9)............ when they decayed. Some people thought(10)...................................

22 tháng 4 2016

mình không có gianroi

sorry bạn nha hihi

27 tháng 4 2016

Good evening everybody

27 tháng 4 2016

good evening every body  haha

25 tháng 4 2016

Unit mấy thế bạn!!!!!?

25 tháng 4 2016

có phải ai cũng hok lớp 6 đâu bn limdim

16 tháng 3 2016

thì hiện tại tiếp diễn lớp 6

thì hiện tại đơn giản

thì hiện tại  tiếp diễn lớp 6

thì quá khứ đơn lớp 6

thì quá khứ tiếp diễn

thì quá khứ hoàn thành

thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

thì tương lai 

thì tương lai tiếp diễn

thì tương lai hoàn thành

thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

2.S+BE+PAST PARTICIPLE(QUÁ KHỨ)

S+V+(O):điều khoảng

S+TOLD/SAID+(O)+(THAT)+điều khoảng

VI
ẾT MỘT ĐOẠN VĂN
MIÊU T
Ả MỘT NG
ÀY LÀM VI
ỆC
B
ẰNG T
I
ẾNG ANH
1.
I wake up every morning at about six o'clock or six thir
ty. I do that automatically
.
The first thing I do is to turn on the radio to listen to the news and see what's happened.
And then I look to see what time it is
.
Then I get up and make coffee, and once I have my coffee I go back upstairs and I turn
on my computer and I start writing in my journal while I am drinking my coffee
.
And after I do that I pay my bills and take care of what other... whatever household
things
I have to do, like I might sweep the floor or just clean up a little bit
.
Then I take a shower and get dressed. Then after I do that I go back downstairs and I
cook something to bring for lunch
.
And sometimes I just bring leftovers from the night before.
But sometimes I’ll make rice
and vegetables
.
And then I get in my car and drive about ten minutes or so to work. I work at a small
publishing company outside of Princeton
.
2.
The first thing I do when I get to work is to check my e
-
mail. And I read my letters
and
then I answe VI
ẾT MỘT ĐOẠN VĂN
MIÊU T
Ả MỘT NG
ÀY LÀM VI
ỆC
B
ẰNG T
I
ẾNG ANH
1.
I wake up every morning at about six o'clock or six thir
ty. I do that automatically
.
The first thing I do is to turn on the radio to listen to the news and see what's happened.
And then I look to see what time it is
.
Then I get up and make coffee, and once I have my coffee I go back upstairs and I turn
on my computer and I start writing in my journal while I am drinking my coffee
.
And after I do that I pay my bills and take care of what other... whatever household
things
I have to do, like I might sweep the floor or just clean up a little bit
.
Then I take a shower and get dressed. Then after I do that I go back downstairs and I
cook something to bring for lunch
.
And sometimes I just bring leftovers from the night before.
But sometimes I’ll make rice
and vegetables
.
And then I get in my car and drive about ten minutes or so to work. I work at a small
publishing company outside of Princeton
.
2.
The first thing I do when I get to work is to check my e
-
mail. And I read my letters
and
then I answer them
.
And then I start doing... like I look at my daily schedule and see what needs to be done.
First if anything's an emergency
.
And then after a couple hours I go to lunch. I either eat lunch or I go and run errands on
my lunch break lik
e I might go to the health food store and pick up stuff that I need
.
And then after that I come back and work for another couple of hours. And then I leave
work about five thirty, drive back home, get home, watch the Simpson and Seinfeld
.
And after that,
sometimes I meet a friend for a drink or something, beer, coffee or
whatever, or walk around
.
But after that I usually just read for a while and then I go back upstairs and go to bed
r them
.
And then I start doing... like I look at my daily schedule and see what needs to be done.
First if anything's an emergency
.
And then after a couple hours I go to lunch. I either eat lunch or I go and run errands on
my lunch break lik
e I might go to the health food store and pick up stuff that I need
.
And then after that I VI
ẾT MỘT ĐOẠN VĂN
MIÊU T
Ả MỘT NG
ÀY LÀM VI
ỆC
B
ẰNG T
I
ẾNG ANH
1.
I wake up every morning at about six o'clock or six thir
ty. I do that automatically
.
The first thing I do is to turn on the radio to listen to the news and see what's happened.
And then I look to see what time it is
.
Then I get up and make coffee, and once I have my coffee I go back upstairs and I turn
on my computer and I start writing in my journal while I am drinking my coffee
.
And after I do that I pay my bills and take care of what other... whatever household
things
I have to do, like I might sweep the floor or just clean up a little bit
.
Then I take a shower and get dressed. Then after I do that I go back downstairs and I
cook something to bring for lunch
.
And sometimes I just bring leftovers from the night before.
But sometimes I’ll make rice
and vegetables
.
And then I get in my car and drive about ten minutes or so to work. I work at a small
publishing company outside of Princeton
.
2.
The first thing I do when I get to work is to check my e
-
mail. And I read my letters
and
then I answer them
.
And then I start doing... like I look at my daily schedule and see what needs to be done.
First if anything's an emergency
.
And then after a couple hours I go to lunch. I either eat lunch or I go and run errands on
my lunch break lik
e I might go to the health food store and pick up stuff that I need
.
And then after that I come back and work for another couple of hours. And then I leave
work about five thirty, drive back home, get home, watch the Simpson and Seinfeld
.
And after that,
sometimes I meet a friend for a drink or something, beer, coffee or
whatever, or walk around
.
But after that I usually just read for a while and then I go back upstairs and go to bed
. come back and work for another couple of hours. And then I leave
work about five thirty, drive back home, get home, watch the Simpson and Seinfeld
.
And after that,
sometimes I meet a friend for a drink or something, beer, coffee or
whatever, or walk around
.
But after that I 
usually just read for a while and then I go back upstairs and go to bed
 
16 tháng 3 2016

1) 

1. Thì hiện tại đơn:

 

Form:

(+) S + V/ V(s;es) + Object...
(-) S + do/ does not + V ?
(?) Do/ Does + S + V?
Cách sử dụng:
-Diễn tả năng lực bản thân:
VD: He plays tennis very well. 
-Thói quen ở hiện tại: 
VD: I watch TV every night.
-Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: 
VD: The sun rises in the East and set in the West.
-Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn, đặc biệt là các động từ di chuyển
VD: The train leaves at 7.00 am in the morning.
Các trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every...
 
Cách thêm “s,es” vào động từ khi ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn:
-Khi chủ ngữ là "I / You / We / They và các chủ ngữ số nhiều khác” thì giữ nguyên động từ
-khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít khác" thêm "s" hoặc "es" sau động từ 
Với những động từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau, còn các động từ khác thì thêm “s”
Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "i" và thêm "es" vào sau động từ
 
Cách phát âm s,es:
 /iz/: các động từ kết thúc bằng đuôi: ce, x, z, sh, ch, s, ge
/s/:các động từ kết thúc bằng t, p, f, k, th
/z/:không có trong hai trường hợp trên

2. Hiện tại tiếp diễn: 

 Form:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving ?
Cách sử dụng:
-Đang xảy ra tại thời điểm nói 
VD: I’m doing my homework at this time.
-Sắp xảy ra có dự định từ trước trong tương lai gần.
VD:  I’m going to the cinema tomorrow evening
-Không dùng với các động từ chi giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE...
 Các trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now; immediately…
  3. Hiện tại hoàn thành:
Form:
(+) S + have/has + PII
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII
Cách sử dụng:
- Xảy ra trong quá khứ, kết quả liên quan đến hiện tại.( Nhấn mạnh đến kết quả của hành động)
VD: We have played soccer since we were children.
-Diễn tả hành động đã xảy ra, hoặc chưa xảy ra ở thời điểm không xác định trong quá khứ
VD: She has been in China for a long time.
Các trạng từ hay đi kèm: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..

4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

 Form:
 (+) S + have/has been + Ving 
(-) S + have/has been + Ving
 (?) Have/Has + S + been + Ving
Cách sử dụng:
-Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
      VD: 
Các trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….
 

5. Quá khứ đơn:

Form:
(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
(-) S + didn’t + V 
(?) Did + S + V
Cách sử dụng:
-Xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.
-Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
-Trong câu điều kiện loại 2.
Các trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.
 
Cách đọc ed:
 /id/: t,d
/t/: c, ch, s, f, k, p x, sh
/d/: các trường hợp còn lại
 

6. Quá khứ tiếp diễn:

 Form:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving.
Cách sử dụng:
-Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
-Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
-Một hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
Các từ nối đi kèm: While; when.
 

7. Quá khứ hoàn thành:

 Form:
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII
Cách sử dụng:
- Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
-Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
-Trong câu điều kiện loại 3.
Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until...
  8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):
 Form:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving
Cách sử dụng:
- Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…

9. Tương lai đơn:

 Form:
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các 
(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
(?)Will / Shall + S + V
Cách sử dụng:
-Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
-Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
-Trong câu điều kiện loại 1.
Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…
 
Tương lai gần:
Form:
(+) S + is/am/are + going to + V
(-) S + is/am/ are not + going to + V
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V
Cách sử dụng:
-Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
-Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.
Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
  10. Tương lai tiếp diễn:
 Form:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving
Cách sử dụng:
-Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
-Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
Các trạng từ đi kèm: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.
  11. Tương lai hoàn thành:
Form:
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII
Cách sử dụng:
-Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
-Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.
Các trạng từ hay đi kèm: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Form:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) Will + S + have been + Ving
Cách sử dụng:
-Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
-Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.

10 tháng 4 2016

mình có nè bạn

bạn tick giúp câu trả lời của mình nhé, thanks

10 tháng 4 2016

Tớ có nè bạn