Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Xét ΔHFB vuông tại F và ΔHEC vuông tại E có
\(\widehat{FHB}=\widehat{EHC}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔHFB∼ΔHEC(g-g)
Suy ra: \(\dfrac{HF}{HE}=\dfrac{HB}{HC}\)(Các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
hay \(HB\cdot HE=HC\cdot HF\)(đpcm)
A B C H E F
a)Xét tam giác ABE và tam giác ACF có:
\(\widehat{AFC}=\widehat{AEB}\)
\(\widehat{A}\) chung
=> tam giác ABE và tam giác ACF đồng dạng
\(\Rightarrow\dfrac{AF}{AE}=\dfrac{FC}{BE}=\dfrac{AC}{AB}\Rightarrow\dfrac{AF}{AE}=\dfrac{AC}{AB}\Rightarrow AF.AB=AE.AC\)
đó vậy là xong ý a rồi những ý khác tương tự. Bạn phải biết cách chọn tỉ số chính xác ở bài toán này nhá :3
a: Xét ΔAEB vuông tại E và ΔAFC vuông tại F có
góc EAB chung
=>ΔAEB đồng dạng với ΔAFC
=>AE/AF=AB/AC
=>AE*AC=AB*AF
b: Xét ΔHFB vuông tại Fvà ΔHEC vuông tại E có
góc FHB=góc EHC
=>ΔHFB đồng dạng vơi ΔHEC
=>HF/HE=HB/HC
=>HF*HC=HB*HE
c: Xét ΔBFH vuông tại F và ΔBEA vuông tại E có
góc FBH chung
=>ΔBFH đồng dạng với ΔBEA
=>BF/BE=BH/BA
=>BF*BA=BH*BE
d: Xét ΔCEH vuông tại E và ΔCFA vuông tại F có
góc ECH chung
=>ΔCEH đồng dạng với ΔCFA
=>CE/CF=CH/CA
=>CE*CA=CF*CH
A B C D E 1 2 1
Qua B kẻ đường thẳng song song cới AD và cắt tia CA tại E.
Ta có: ^A1=^B1 (So le trong); ^A2=^E (Đồng vị). Mà ^A1=^A2 => ^B1=^E
=> \(\Delta\)BAE cân tại A => AE=AB=2
Sử dụng định lí Ta-lét: \(\frac{AD}{EB}=\frac{AC}{EC}\Rightarrow\frac{1,2}{EB}=\frac{3}{AC+AE}\Rightarrow\frac{1,2}{EB}=\frac{3}{3+2}\Rightarrow\frac{1,2}{EB}=\frac{3}{5}\)
\(\Rightarrow EB=1,2:\frac{2}{5}=\frac{1,2.5}{3}=\frac{6}{3}=2\)\(\Rightarrow AE=AB=EB=2\)
\(\Rightarrow\Delta\)BAE đều \(\Rightarrow\widehat{BAE}=60^0\). Mà ^BAE kề bù với ^BAC
\(\Rightarrow\widehat{BAC}=120^0\).
a: Xét ΔHFA vuông tại F và ΔHDC vuông tại D có
\(\widehat{FHA}=\widehat{DHC}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔHFA~ΔHDC
=>\(\dfrac{HF}{HD}=\dfrac{HA}{HC}\)
=>\(HF\cdot HC=HD\cdot HA\left(1\right)\)
Xét ΔHFB vuông tại F và ΔHEC vuông tại E có
\(\widehat{FHB}=\widehat{EHC}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔHFB~ΔHEC
=>\(\dfrac{HF}{HE}=\dfrac{HB}{HC}\)
=>\(HF\cdot HC=HB\cdot HE\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) suy ra \(HA\cdot HD=HF\cdot HC=HB\cdot HE\)
c: Xét tứ giác AFHE có \(\widehat{AFH}+\widehat{AEH}=90^0+90^0=180^0\)
nên AFHE là tứ giác nội tiếp
Xét tứ giác BFHD có \(\widehat{BFH}+\widehat{BDH}=90^0+90^0=180^0\)
nên BFHD là tứ giác nội tiếp
Xét tứ giác CEHD có \(\widehat{CEH}+\widehat{CDH}=90^0+90^0=180^0\)
nên CEHD là tứ giác nội tiếp
Ta có: \(\widehat{EFH}=\widehat{EAH}\)(AEHF là tứ giác nội tiếp)
\(\widehat{DFH}=\widehat{DBH}\)(BFHD là tứ giác nội tiếp)
mà \(\widehat{EAH}=\widehat{DBH}\left(=90^0-\widehat{ECB}\right)\)
nên \(\widehat{EFH}=\widehat{DFH}\)
=>FH là phân giác của góc EFD
Ta có: \(\widehat{FEH}=\widehat{FAH}\)(AEHF là tứ giác nội tiếp)
\(\widehat{DEH}=\widehat{DCH}\)(ECDH là tứ giác nội tiếp)
mà \(\widehat{FAH}=\widehat{DCH}\left(=90^0-\widehat{ABD}\right)\)
nên \(\widehat{FEH}=\widehat{DEH}\)
=>EH là phân giác của góc FED
Xét ΔFED có
EH,FH là các đường phân giác
Do đó: H là giao điểm của ba đường phân giác trong ΔFED
Đề bài:
- Tam giác ABC cân tại A
- Các đường cao: AQ, BN, CM cắt nhau tại trực tâm H
- Gọi K là điểm đối xứng của H qua Q
- Các câu hỏi từ a) đến f)
a) Tứ giác BHCK là hình gì? Vì sao?
Phân tích:
- H là trực tâm tam giác ABC.
- AQ là đường cao từ A ⇒ Q thuộc BC, AQ ⊥ BC.
- BN và CM là các đường cao ⇒ H là giao điểm của 3 đường cao.
- K là đối xứng của H qua Q ⇒ Q là trung điểm của đoạn HK.
Ta cần xét tứ giác BHCK.
Chứng minh:
- H, K đối xứng qua Q ⇒ HQ = QK
- AQ ⊥ BC ⇒ Q là chân đường cao từ A, tức AQ ⊥ BC
- H thuộc 3 đường cao ⇒ H nằm trên BN và CM
- Do đó: H ∈ BN và CM, còn K là đối xứng của H qua Q
⇒ BH ⊥ AC, CK ⊥ AB
Xét BHCK:
- H và C cùng nằm trên CM
- B và H cùng nằm trên BN
- K là điểm đối xứng H qua Q (Q ∈ BC)
- Vậy: BH song song với CK (vì đều vuông góc với AC, do tam giác cân tại A ⇒ AC = AB)
⇒ BH ∥ CK và BH = CK (do đối xứng)
Kết luận:
Tứ giác BHCK là hình bình hành
(vì có 2 cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau)
b) Đường thẳng qua K song song BC cắt đường thẳng qua C song song với AK tại E. Chứng minh KC = QE
Phân tích hình học:
- Qua K vẽ đường thẳng song song BC ⇒ gọi là đường d₁
- Qua C vẽ đường thẳng song song AK ⇒ gọi là đường d₂
- E là giao điểm của d₁ và d₂.
Chứng minh:
- ΔABC cân tại A ⇒ AB = AC, các đường cao từ B và C có độ dài bằng nhau, và Q là trung điểm HK (K đối xứng H qua Q)
- AK ⊥ BC (vì AQ ⊥ BC và K đối xứng H qua Q)
- Do d₁ ∥ BC, d₂ ∥ AK ⇒ d₁ ⊥ d₂
Xét hình chữ nhật KECQ:
- KC ∥ QE (do d₁ và d₂)
- KC = QE (do đối xứng qua Q và tính chất hình chữ nhật)
- Góc tại Q là vuông.
Kết luận: KC = QE
c) Gọi P là hình chiếu của K trên HC. Chứng minh ∠QPE = 90°
Phân tích:
- P là hình chiếu vuông góc từ K lên HC ⇒ KP ⊥ HC
- E ∈ đường thẳng song song AK
- Q nằm trên AQ ⊥ BC ⇒ AQ ⊥ BC ⇒ QE ⊥ BC ⇒ QE ⊥ AK
Chứng minh:
- ∠QPE là góc giữa QE và đường thẳng đi qua P vuông góc với HC
Do KC = QE và KC ∥ QE ⇒ tứ giác KECQ có tính chất hình bình hành đặc biệt ⇒ kết luận:
- KP ⊥ HC
- QE ⊥ AK (vì song song BC, BC ⊥ AQ)
- Mà AK ⊥ HC ⇒ QE ⊥ HC ⇒ QE ⊥ KP
⇒ ∠QPE = 90°
d) Chứng minh tứ giác HCEQ là hình bình hành
Phân tích:
- H, C, E, Q là các điểm đã biết
- H và K đối xứng nhau qua Q ⇒ HQ = QK
- KC = QE (chứng minh trên)
- KC ∥ QE ⇒ ⇒ HC ∥ QE
Chứng minh:
- Tứ giác HCEQ có:
- HQ = QE (từ đối xứng và chứng minh KC = QE)
- HC ∥ QE (vì cùng song song với AK)
⇒ Tứ giác HCEQ có hai cạnh đối song song và bằng nhau
⇒ HCEQ là hình bình hành
e) QE cắt BN tại I, chứng minh I là trung điểm BH
Phân tích:
- QE cắt BN tại I
- BN là đường cao từ B ⇒ đi qua H
- BH là đoạn từ B đến H
Ta sẽ chứng minh I là trung điểm BH
Chứng minh:
Tứ giác HCEQ là hình bình hành ⇒ đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
⇒ Đường chéo HQ và CE cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ Giao điểm là trung điểm của BH (vì H nằm trên BH), QE đi qua đó
⇒ I là trung điểm của BH
f) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác HIEC là hình thang cân
Phân tích:
- Tứ giác HIEC gồm các điểm:
- H: trực tâm
- I: trung điểm BH (chứng minh trên)
- E: từ giao điểm QE và đường song song BC
- C: đỉnh tam giác
Tứ giác HIEC là hình thang cân ⇔ 2 cạnh đối song song và 2 góc kề đáy bằng nhau
Giả sử HE ∥ IC và HE = IC ⇒ hình thang cân
Điều kiện xảy ra:
- ΔABC phải là tam giác đều (vì lúc đó tam giác cân tại A, đồng thời các đường cao là cũng là trung tuyến, phân giác, đường trung trực)
- Khi đó: H là trực tâm, trọng tâm, tâm đường tròn nội tiếp, và trung điểm giao nhau ⇒ tạo nên các tính chất đối xứng mạnh.
Kết luận:
Tứ giác HIEC là hình thang cân ⇔ tam giác ABC đều
mong các bạn nhận xét và cho mình một đúng
Ad ĐỪNG XÓA
Học tiếng anh free vừa học vừa chơi đây
các bạn vào đây đăng kí nhá : https://iostudy.net/ref/165698
a) Vì tam giác ABC vuông tại A
=> BAC = 90 độ
=> Vì K là hình chiếu của H trên AB
=> HK vuông góc với AB
=> HKA = 90 độ
=> HKA = BAC = 90 độ
=> KH // AI
=> KHIA là hình thang
Mà I là hình chiếu của H trên AC
=> HIA = 90 độ
=> HIA = BAC = 90 độ
=> KHIA là hình thang cân
b) Vì KHIA là hình thang cân
=> KA = HI
= >KI = HA
Xét tam giác KAI vuông tại A và tam giác HIC vuông tại I có
KA = HI
KI = AH
=> Tam giác KAI = tam giác HIC ( cgv-ch)
=> KIA = ACB ( DPCM)
c) con ý này tớ nội dung chưa học đến thông cảm
A B C D E F H 10 8 17
a, Xét tam giác HFB và tam giác HEC
^BHF = ^CHE ( đối đỉnh )
^HFB = ^HEC = 900
Vậy tam giác HFB ~ tam giác HEC ( g.g ) (1)
\(\Rightarrow\frac{HB}{HC}=\frac{HF}{HE}\)( tỉ số đồng dạng ) \(\Rightarrow HB.HE=HF.HC\)
b, Xét tam giác HFB và tam giác AEB ta có :
^B _ chung
^HFB = ^AEB = 900
Vậy tam giác HFB ~ tam giác AEB (2)
Từ (1) ; (2) suy ra : tam giác AEB ~ tam giác HEC
\(\Rightarrow\frac{AE}{HE}=\frac{EB}{EC}\)( tỉ số đồng dạng ) \(\Rightarrow AE.EC=EB.HE\)