Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a,Có n điểm đường thẳng trong đó bất cứ hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có 3 đường thẳng nào đồng quy
=>Số giao điểm là:
n . (n-1) : 2=1128
n . (n-1)= 2256=48.47
=> n = 48
Vậy có tất cả 48 đường thẳng
b, không thể vì ko AD đc vào công thức \(\frac{n.\left(n-1\right)}{2}\)
học tốt
Bạn Nguyễn Ngọc Linh có thể trả lời lại phần b được không ạ. Bạn viết tắt mình không hiểu.
Câu 1:Phân số là sự biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng tỉ lệ của hai số nguyên, trong đó số ở trên được gọi là tử số, còn số ở dưới được gọi là mẫu số. Điều kiện bắt buộc là mẫu số phải khác 0.
Một phân số <0 là -4/8
Một phân số lớn hơn 0:5/9
Một phân số bằng 0 :0/14
Câu 2:Định nghĩa Hai phân số a/b và c/d và gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c
2 tính chất cơ bản:
- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. (Với m Z, m # 0) -
Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Với n UC (a,b) * Từ tính chất cơ bản của phân số, ta có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với - 1.
phân số mẫu âm cũng có thể viết thành phân số có mẫu dương vì phân số đó có thể quy đồng 1 số cùng hoặc khác dấu
Câu 3:Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 và -1 của chúng
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có một ước chung là 1 và -1
Vd: Phân số tối giản :2/3
Câu 4 :
a) Trong hai phân số cùng mấu số:
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của chúng.
VD :2/7<5/7;5/7>2/7
Khác mẫu : máy nó ko cho ghi p/s thông cảm ngại quá
Câu 5:
1. Cộng hai phân số cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
2. Cộng hai phân số không cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
ương tự như phép cộng số nguyên, phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau đây:
a) Tính chất giao hoán: a/b+c/d=c/d+b/a
b) Tính chất kết hợp: (a/b+c/d)+p/q=a/b+(c/d+p/q)
c) Cộng với số 0: a/b+0=0+a/b=a/b.
Câu 6:Số đối của phân số a/b được kí hiệu là −a/b.
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số
Câu 7:Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau, nhân các mẫu với nhau
Muốn nhân một số nguyên với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
Tính chất cơ bản của 1 phép nhân phân số :
a) Tính chất giao hoán a/b.c/d=c/d.a/b
b) Tính chất kết hợp: (a/b.c/d).p/q=a/b.(c/d.p/q)
c) Nhân với số 1 : a/b.1=1.a/b=a/b
d) Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
a/b.(c/d+p/q)=a/b.c/d+a/b.p/q.
MK thề là mỏi tay lắm
Hãy k cho sự nỗ lực của mk
tìm x E Z biết
a, 0 : x =0
\(\Rightarrow x=\frac{0}{0}\)
\(\Rightarrow x\in\varnothing\)
b, 4 mũ x =64
\(\Rightarrow4^x=4^3\)
\(\Rightarrow x=3\)
c, 2 mũ x =16
\(\Rightarrow2^x=2^4\)
\(\Rightarrow x=4\)
d, 9 mũ x-1=9
\(\Rightarrow x-1=1\)
\(\Rightarrow x=2\)
e,x mũ 4 =16
\(\Rightarrow x^4=2^4\)
\(\Rightarrow x=2\)
g, 2 mũ x : 2 mũ 5 =1
\(\Rightarrow2^{x-5}=1\)
\(\Rightarrow x-5=0\)
\(\Rightarrow x=5\)
giúp mk với mk đang cần
vì nếu mũ 0 thì số đó vẫn như vậy theo định luật VD như 1+0=1
vì theo QUY ƯỚC thì x^0=1
Trong toán học, có những qui ước để giải quyết những vướng mắc của hệ thống khái niệm, nếu không có qui ước đó thì tạo ra những mâu thuẩn làm đổ vở khái niệm. Lũy thừa với số mũ 0 là một trong những qui ước đó.
Trong toán, lũy thừa bắt đầu được định nghĩa với số mũ là số tự nhiên: a^n là tích của n thừa số a, tức là a^n=a.a...a
Từ định nghĩa trên, ta có các tính chất:
(a^n).(a^m)=(a.a...a).(a.a...a) Trong cặp ( ) thứ nhất có n số và trong cặp ( ) thứ hai có m số. Như vậy vế phải là một tích có m+n số a, theo định nghĩa, đó là a^(m+n)
Chẳng hạn như: (2^3).(2^4)=(2.2.2).(2.2.2.2)=2.2.2.2.2....
Còn (a^n):(a^m)=a^(n-m)
Chẳng hạn: ( 2^5):(2^3)=(2.2.2.2.2):(2.2.2) tử là tích có năm số 2 và mẫu là tích có ba số 2, giản ước ta còn lại tử là tích có hai số 2, tức là ( 2^5):(2^3)=2^(5-3)=2^2=4 (công thức 2)
Trường hợp: n=m (để dễ hình dung, lấy n=m=5) thì xãy ra trường hợp sau:
vế trái (công thức 2): (2^5):(2^5)=(2.2.2.2.2):(2.2.2.2.2)=32:3...
vế phải (công thức 2): 2^(5-5) =2^0 là một tích có không thừa số 2(không tính được theo định nghĩa)
Do đó, để hợp lí công thức, người ta qui ước 2^0=1
Trong công thức trên, nếu n<m thì phát sinh thêm mâu thuẩn mới, ví dụ:
tính theo đ/n thì (2^3):(2^5)=(2.2.2):(2.2.2.2.2)=1:(2.2)=...
tính theo công thức thì (2^3):(2^5)=2^(3-5)=2^(-2) đây là một tích có trừ hai thừa số 2 (không tính được theo định nghĩa)
Từ đó phát sinh định nghĩa với số mũ âm cho hợp lí kí hiệu:
a^(-n)=(1/a)^n (lũy thừa với số mũ âm: nghịch đảo cơ số và đổi dấu mũ)
Với đ/n nay ta tính được 2^(-2)=(1/2)^2 (là tích có hai số 1/2)=1/4=0,25
tại vì 22 = 2.2
21=2
20=1
vì theo quy ước thì x mũ 0=1
vì theo quy ước thì x mu 0 = 1 chứ sao
vì theo quy ước đe ra như vậy
vì x^0=1 với mọi x khác 0
thế quy ước từ đâu ra cho thấy x0 = 1? có điều gì chứng minh cho x0 = 1 không?
because ko bit
Vì:
Nều 10 thì sẽ bằng 1 x 0 =>10 =0
Với các số nguyên khác cũng vậy.
vi a^a:a^a=a^a-a=a^0.Ma a^a:a^a=1 nen a^0=1