Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Thành phần nguyên tố: Fe, O
- Số lượng nguyên tử: 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử O
\(m_{Fe_2O_3}=2.56+3.16=160\left(amu\right)\)
Gọi công thức hoá học của (T) là \(Ca_xC_yO_z\).
\(\%Ca=\dfrac{KLNT\left(Ca.x\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{40x}{100}.100\%=40\%\Rightarrow x=1\)
\(\%C=\dfrac{KLNT\left(C.y\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{12y}{100}.100\%=12\%\Rightarrow y=1\)
\(\%O=\dfrac{KLNT\left(O.z\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{16z}{100}.100\%=48\%\Rightarrow z=3\)
Vậy công thức hoá học của (T) là: \(CaCO_3\)
Ta có hợp chất T gồm Ca, C, O với % khối lượng lần lượt: 40% ; 12% ; 48%.
Xét 100 g chất T:
- Ca: 40 g → \(\frac{40}{40} = 1\) mol
- C: 12 g → \(\frac{12}{12} = 1\) mol
- O: 48 g → \(\frac{48}{16} = 3\) mol
⇒ Tỉ lệ mol: Ca : C : O = 1 : 1 : 3
⇒ Công thức đơn giản nhất: \(C a C O_{3}\)
Khối lượng phân tử: \(40 + 12 + 16 \times 3 = 100\) amu (đúng đề bài)
→ Vậy công thức hóa học của T là CaCO₃.
\(PTK_{CaCO_3}=NTK_{Ca}+NTK_C+3.NTK_O=40+12+3.16=100\left(đ.v.C\right)\\ \%m_{Ca}=\dfrac{NTK_{Ca}}{PTK_{CaCO_3}}.100\%=\dfrac{40}{100}.100=40\%\\ \%m_C=\dfrac{NTK_C}{PTK_{CaCO_3}}.100\%=\dfrac{12}{100}.100=12\%\\ \%m_O=100\%-\left(\%m_{Ca}+\%m_C\right)=100\%-\left(40\%+12\%\right)=48\%\)
| Nguyên tố | Si | O |
| Hóa trị | IV | II |
| Số nguyên tử | 1 | 2 |
| Tích hóa trị và số nguyên tử | IV x 1 II.2 |
=> Tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố Si = tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố O
1. Lập công thức khi biết hóa trị
Giả sử hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B, có hóa trị lần lượt là \(x\) và \(y\).
- Quy tắc: Tích chéo hóa trị → chỉ số nguyên tử.
\(A_{x} B_{y} \rightarrow A_{y} B_{x}\)
📌 Ví dụ: Lập công thức của hợp chất giữa Al (III) và O (II):
\(A l^{3 +} , \&\text{nbsp}; O^{2 -} \Rightarrow A l_{2} O_{3}\)
2. Lập công thức khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
Quy trình:
Bước 1: Giả sử có 100 g hợp chất
→ số gam mỗi nguyên tố chính bằng phần trăm của nó.
Bước 2: Tính số mol từng nguyên tố
\(n = \frac{\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}}{\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}}\)
Bước 3: Chia số mol cho giá trị nhỏ nhất
→ được tỉ lệ số nguyên tử gần đúng.
Bước 4: Rút gọn thành số nguyên tối giản
→ đó là công thức đơn giản nhất (công thức nguyên).
Bước 5 (nếu đề cho M – khối lượng mol của hợp chất):
Tính hệ số \(k = \frac{M_{t h ự c}}{M_{đo n g i ả n}}\).
Nhân toàn bộ chỉ số trong công thức đơn giản với \(k\) để ra công thức phân tử.
📌 Ví dụ: Hợp chất X có 40% C, 6,7% H, 53,3% O. Xác định công thức.
- Giả sử 100 g chất → C: 40 g, H: 6,7 g, O: 53,3 g.
- Số mol:
\(n_{C} = \frac{40}{12} \approx 3.33 , n_{H} = \frac{6.7}{1} \approx 6.7 , n_{O} = \frac{53.3}{16} \approx 3.33\) - Chia cho số nhỏ nhất (3.33):
\(C : 1 , \&\text{nbsp}; H : 2 , \&\text{nbsp}; O : 1\)
→ Công thức đơn giản nhất: CH₂O.
- Nếu khối lượng mol thực tế cho là 60 g/mol → khối lượng mol CH₂O = 30 → \(k = 2\).
→ Công thức phân tử: C₂H₄O₂.
- Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 1 là Hiđro (H).
- Nguyên tố có mặt nhiều nhất trong vỏ Trái Đất là Oxi (O).
- Nguyên tố kim loại nhẹ nhất là Liti (Li).
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sắt là Fe.
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố Đồng là Cu.
- BTVN tự làm đê !


Câu 1. vì nguyên tố iron có khả năng tạo nhiều hợp chất bền và tham gia cấu trúc của hemoglobin, là chất vận chuyển oxy trong máu, nhờ đó quyết định màu đỏ đặc trưng của hồng cầu nên trở thành thành phần quan trọng nhất trong hồng cầu