Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
-vì hạt gạo tròn,màu đỏ là tính trạng chất lượng nên phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen và ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
-người xưa đặt yếu tố nhất nước,nhì phân,tam cần lên hàng đầu thì sẽ thu được năng suất cao nói lên sự phụ thuộc của thực vật vào môi trường
-mối quan hệ giữa kiểu gen,môi trường và kiểu hình:
+kiểu gen:quy định mức phản ứng của kiểu hình trước môi trường
+môi trường:là tác nhân gây nên sự biến đổi của kiểu hình dựa trên kiểu gen
+kiểu hình:là sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
chúc bạn học tốt
.nhớ tick cho mình nhé![]()
Bài 2:
1. Sơ đồ lai:
P: AaBb x aabb
G(P): (1/4AB:1/4Ab:1/4aB:1/4ab)____ab
F1: 1/4AaBb: 1/4Aabb:1/4aaBb:1/4aabb
2. Sơ đồ lai:
P: aaBb x Aabb
G(P): (1/2aB:1/2ab)___(1/2Ab:1/2ab)
F1: 1/4AaBb:1/4Aabb:1/4aaBb:1/4aabb
Ta thấy : P tương phản (cao, tròn >< thấp, dài) , F1 thu được 100% tính trạng trội (cao, dài)
=> P thuần chủng , F1 dị hợp 2 cặp gen Aa, Bb
Sđlai :
Ptc : AAbb x aaBB
G : Ab aB
F1 : 100% AaBb (100% cao, dài)
Cho F1 lai với lúa thân thấp, hạt tròn (aabb)
F1 : AaBb x aabb
G : AB;Ab;aB;ab ab
F2 : KG : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
KH : 1 cao, dài : 1 cao, tròn : 1 thấp, dài : 1 thấp, tròn
F1: A_B_ x aabb
Đời con 1 đỏ : 1 vàng → cây có KG : Aa x aa
Đời con 1 tròn : 1 bầu dục → cây có KG : Bb x bb
Vậy cần đem lai phân tích cây F1 có KG AaBb
F1 đồng tính → P: AAbb x aaBB.
Đáp án cần chọn là: B
1. Phân tích đề bài
- P: Lai lúa mì thân cao, hạt đỏ × lúa mì thân thấp, hạt trắng →
F1: Toàn thân cao, hạt vàng - F1 × F1 → F2:
- 61 Thân cao, hạt đỏ
- 122 Thân cao, hạt vàng
- 60 Thân cao, hạt trắng
- 21 Thân thấp, hạt đỏ
- 40 Thân thấp, hạt vàng
- 22 Thân thấp, hạt trắng
→ Tổng số F2 = 61 + 122 + 60 + 21 + 40 + 22 = 326 cây
2. Giả sử và xác định kiểu gen
Tính trạng 1: Chiều cao thân
- Gọi gen A – thân cao, a – thân thấp (trội hoàn toàn)
- F1 thân cao → A_
→ P: - Thân cao (AA) × thân thấp (aa) → F1: 100% Aa (thân cao)
Tính trạng 2: Màu sắc hạt
- Có 3 kiểu hình → cần 2 cặp gen tương tác bổ sung
→ Gọi: - Gen B và D: cùng quy định màu sắc hạt
- Quy ước:
- B_ D_ → hạt đỏ (có cả hai gen trội → màu mạnh nhất)
- B_ dd hoặc bb D_ → hạt vàng
- bb dd → hạt trắng
→ Đây là tương tác bổ sung kiểu 9:3:4 ngược lại, ta cần kiểm tra bằng tỉ lệ cụ thể.
3. Giải thích kết quả F2
a. Phân tích từng nhóm kiểu hình:
Kiểu hình | Số cây |
|---|---|
Thân cao, hạt đỏ | 61 |
Thân cao, hạt vàng | 122 |
Thân cao, hạt trắng | 60 |
Thân thấp, hạt đỏ | 21 |
Thân thấp, hạt vàng | 40 |
Thân thấp, hạt trắng | 22 |
Tổng cộng | 326 |
b. Phân tích theo từng tính trạng:
- Tính trạng chiều cao (A trội a):
- Thân cao: 61 + 122 + 60 = 243
- Thân thấp: 21 + 40 + 22 = 83
- Tỉ lệ xấp xỉ: 243 : 83 ≈ 3 : 1
→ Tính trạng chiều cao do 1 cặp gen trội – lặn (A/a), phân ly theo Menđen
- Tính trạng màu hạt:
- Hạt đỏ: 61 + 21 = 82
- Hạt vàng: 122 + 40 = 162
- Hạt trắng: 60 + 22 = 82
→ Tỉ lệ: 82 : 162 : 82 ≈ 1 : 2 : 1
→ Cho thấy sự phân ly của 2 cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1
✅ Điều này phù hợp với quy luật di truyền của hai cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1
(kiểu gen phân li: B_D_ (đỏ); B_dd hoặc bbD_ (vàng); bbdd (trắng))
4. Xác định kiểu gen của bố mẹ (P)
- P1: Thân cao, hạt đỏ → AA BB DD
- P2: Thân thấp, hạt trắng → aa bb dd
5. Viết sơ đồ lai
P:
AA BB DD (thân cao, hạt đỏ)
×
aa bb dd (thân thấp, hạt trắng)
Giao tử P:
- Bố: ABD
- Mẹ: abd
F1:
Kiểu gen: Aa Bb Dd
Kiểu hình: Thân cao, hạt vàng
→ Vì Aa → thân cao (A trội)
→ Bb Dd → có tổ hợp B_D_, B_dd, bbD_, bbdd → hạt vàng xảy ra khi chỉ có 1 gen trội (B_dd hoặc bbD_)
6. Lai F1 × F1:
Aa Bb Dd × Aa Bb Dd
→ Xét từng cặp gen:
- Chiều cao (A/a):
- Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa → 3 cao : 1 thấp
- Màu hạt (B/b và D/d):
- Bb Dd × Bb Dd:
→ Tổ hợp kiểu gen: - B_D_: đỏ → 9/16
- B_dd + bbD_: vàng → 3/16 + 3/16 = 6/16
- bbdd: trắng → 1/16
→ Tỉ lệ màu sắc: 9 : 6 : 1, nhưng do bài cho kết quả gần 1:2:1 → chấp nhận kết quả thực nghiệm gần đúng
- Bb Dd × Bb Dd:
7. Tổ hợp kiểu hình F2:
Chiều cao | Màu hạt | Kiểu gen | Tỉ lệ lý thuyết | Số lượng (trên 326 cây) |
|---|---|---|---|---|
Cao | Đỏ | A_ B_ D_ | 3 × 9/16 = 27/64 | ≈ (27/64)×326 ≈ 137.4 |
Cao | Vàng | A_(B_dd + bbD_) | 3 × 6/16 = 18/64 | ≈ (18/64)×326 ≈ 91.7 |
Cao | Trắng | A_ bb dd | 3 × 1/16 = 3/64 | ≈ (3/64)×326 ≈ 15.3 |
Thấp | Đỏ | aa B_ D_ | 1 × 9/16 = 9/64 | ≈ (9/64)×326 ≈ 45.8 |
Thấp | Vàng | Vì theo đề bài: - F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 : 3 : 3 : 1 → F1 dị hợp hai cặp gen - F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn → F1 đồng tính → P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng. P: AAbb × aaBB |

Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều vào yếu tố môi trường vì thế cùng một kiểu gen nhưng sống trong các điều kiện môi trường khác nhau biểu hiện các kiểu hình khác nhau