K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 8 2019

Vì khí CO2 nặng hơn không khí và không phản ứng với khí Oxi, mà ta đã biết Oxi hay không khí sẽ duy trì sự cháy nên khí Co2 dùng để ngăn đám cháy tác dụng với Oxi hay không khí hay O2

9 tháng 8 2019

Hỏi đáp Hóa học

9 tháng 8 2019

Tại sao CO lại dùng Äá» Äiá»u chế kim loại hay nhiên liá»u,Tại sao CO2 lại ÄÆ°á»£c dùng Äá» sản xuất nưá»c giải khát có ga,Hóa há»c Lá»p 9,bà i tập Hóa há»c Lá»p 9,giải bà i tập Hóa há»c Lá»p 9,Hóa há»c,Lá»p 9Tham khảo!

9 tháng 8 2019

1 Có nhiều nguồn sinh ra cacbon monoxit. Khí thải của động cơ đốt trong tạo ra sau khi đốt các nhiên liệu gốc cacbon (gần như là bất kỳ nguồn nhiên liệu nào, ngoại trừ hydro nguyên chất) có chứa cacbon monoxit, đặc biệt với nồng độ cao khi nhiệt độ quá thấp để có thể thực hiện việc ôxi hóa trọn vẹn các hydrocacbon trong nhiên liệu thành nước (dạng hơi) và cacbon dioxit, do thời gian có thể tồn tại trong buồng đốt là quá ngắn và cũng có thể là do không đủ lượng oxy cần thiết. Thông thường, việc thiết kế và vận hành buồng đốt sao cho có thể giảm lượng CO là khó khăn hơn rất nhiều so với việc thiết kế để làm giảm lượng hydrocacbon chưa cháy hết.

9 tháng 8 2019

Tạo vị chua

CO2 khi hòa tan trong nước tạo thành một dung dịch yếu của axit cacbonic.

Chính axit cacbonic kết hợp với hương liệu trong nước ngọt có ga tạo nên vị chua đặc trưng cho sản phẩm.

Khi uống, axit cacbonic kích thích vòm miệng ta làm ta cảm nhận được vị chua ngọt đặc trưng của nước giải khát. Không có CO2, thức uống vô cùng nhạt nhẽo.

Ngoài ra, khi các bọt khí CO2 sủi lên trên bề mặt cùng tiếng "xịt" đặc biệt giúp sản phẩm hấp dẫn hơn, đánh thức cả thị giác và thính giác của người sử dụng.

An toàn, tan nhiều trong nước

Trang Science ABC cho biết tan tốt trong nước là lí do quan trọng nhất khi sử dụng CO2 trong các sản phẩm giải khát. Theo đó, 1,5 lít CO2 có thể hòa tan trong 1 lít nước ở điều kiện khí áp suất bình thường.

Một lí do khác là tính an toàn. Nhìn chung, khí CO2 ít độc hại. Dù hydro sulfua (H2S), amoniac (NH3) hay lưu huỳnh điôxit (SO2) tan tốt trong nước rất nhiều so với CO2 nhưng không thể sử dụng vì tiềm ẩn nguy cơ nhiễm độc cao.

Khi tan trong nước, CO2 tạo ra axit cacbonic (H2CO3) rất yếu. Điều này khác với khí khác khi hòa tan với nước cho ra những axit mạnh rất độc.

Metan có thể được dùng thay thế CO2 trong thức uống có ga, nhưng metan lại dễ cháy. Ngoài ra, cũng có thể kể đến tác động môi trường khi sử dụng một loại khí nào đó ở mức độ công nghiệp.

Bảo quản sản phẩm

Trong không khí, oxy chiếm đến 20%, nhiều hơn CO2 rt nhiều nhưng vì sao lại không sử O2 trong nước uống có ga?

O2 là nguyên nhân làm đồ ăn và thức uống hư hỏng. Trong thực phẩm có nhiều chất không bền các axit béo chưa no, các chất thơm, các sắc tố, các vitamin nên dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với oxy hoặc không khí. Đồ ăn thức uống để lâu lại có những hiện tượng ôi, thiu, mất mùi thơm hay đổi màu là vì vậy.

Do đó không thể dùng chất khí "phá hoại" như thế trong nước giải khát.

Giá thành của CO2 cũng rất rẻ, có thể dùng cho sản xuất ở mức độ công nghiệp. Bên cạnh đó, việc tận dụng các khí thải CO2 tạo thành sản phẩm có giá trị kinh tế và tránh được ô nhiễm tập trung cũng là một vấn đề cần đáng lưu ý.

Tóm lại, có rất nhiều loại khí tốt hơn CO2 về một điểm nào đó nhưng tổng hợp tất cả yếu tố: hòa tan, an toàn, bền vững, phổ biến, rẻ thì CO2 đứng nhất.

Cần lưu ý khi sử dụng nước giải khát có nồng độ CO2 quá cao vì có thể dẫn đến hiện tượng vôi hóa cột sống, đau dạy dày, viêm loét ruột.

CO2 cũng nặng hơn không khí nên nếu sử dụng nước uống có nồng độ CO2 cao sẽ làm khó thở, tích tụ lâu có thể gây suy tim.

Theo Live Science, các nhà máy sản xuất nước ngọt dùng áp suất lớn để ép CO2hòa tan vào nước với tỉ lệ khối lượng/diện tích khoảng 84,36kg/cm2. Tiếp đó người ta lại nạp nước vào bình và đóng kín, giữ nguyên áp suất lớn này.

Khi mở nắp chai, áp suất bên ngoài thấp nên hàng triệu phân tử CO2 lập tức bay vào không khí làm các bọt khí thoát ra giống như lúc đun nước sôi.

Khi ta uống nước ngọt, dạ dày và ruột không hề hấp thụ khí CO2. Môi trường nhiệt độ cao trong dạ dày làm CO2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người uống có cảm giác mát mẻ, dễ chịu.

CO2 có tác dụng kích thích nhẹ thành dạ dày, tăng cường việc tiết dịch vị, giúp ít cho quá trình tiêu hóa.

9 tháng 8 2019
https://i.imgur.com/prU8akI.png
9 tháng 8 2019

gì vậy eNguyễn Văn Đạt

23 tháng 12 2016

Câu 2: Trả lời:

Trong tất cả các loại khí, khí hidro là nhẹ nhất nên bơm vào bóng, trong không khí nhẹ hơn cả không khí nên dễ bay.

 

23 tháng 11 2016

\(n_{C_4H_{10}}=\frac{12500}{58}=215,5\left(mol\right)\)

Phương trình hóa học :

\(2C_4H_{10}+13O_2\rightarrow8CO_2+10H_2O\)

\(2mol\) \(13mol\) \(8mol\)

\(215,5mol\) \(x\) \(mol\rightarrow y\) \(mol\)

a ) \(x=\frac{13\times215,5}{2}=1400,75\left(mol\right)\)

\(V_{kk}=\frac{1400,75\times100\times22,4}{20}=156884\left(lít\right).\)

b ) \(y=\frac{215,5\times8}{2}=862\left(mol\right).\)

\(\rightarrow V_{CO_2}=862\times22,4=19308,8\left(lít\right).\)

Để khong khí trong phòng được thoáng ta cần có máy hút gió trên bếp hoặc mở các của trong bếp ăn .

27 tháng 11 2016

cho mk xin lỗi chữ õi ở câu b là sai nha oxi chứ không phải mk bấm nhầm

18 tháng 10 2016

Công thức viết đúng là Na2O

Công thức viết sai:Cu(NO3)3 ; MnCl ; CO4 ; CH3 do sai quy tắc hóa trị

Cu(NO3)3 : ở những phản ứng thường ,với muối hay bazo Cu thường có hóa trị II nên theo quy tắc hóa trị CTHH đúng là Cu(NO3)2

+MnCl đa số các bài tập, Mn thường có hóa trị II,III,IV,VII nhưng thường gặp là hóa trị II nên theo quy tắc hóa trị CTHH đúng là MnCl2

+CO4: cacbon có hóa trị IV, là phổ biến oxi hóa trị II, nên theo quy tắc hóa trị CTHH đúng là CO2(4:2 tối giản).

+ CH3: cacbon có hóa trị IV,H hóa trị I nên theo quy tắc hóa trị CTHH đúng là CH4

Chúc em học tốt!!@

18 tháng 10 2016

Na2O đúng

Cu(NO3)3 sai . Sửa lại là Cu(NO3) hoặc Cu(NO3)3 (theo quy tắc hóa trị )

MnCl đúng 

CO4 sai . Sửa lại là : CO2 (theo quy tắc hóa trị )

 CH3 sai . Sửa lại là : CH2 hoặc CH4 (theo quy tắc hóa trị )

17 tháng 8 2016

1) nFe3O4= 46,4:232=0,2 mol

PTHH :3Fe+2O2\(\rightarrow\) Fe3O4

            0,6   0,4      \(\leftarrow\)0,2 (mol)

PTHH: 2KMnO4\(\rightarrow\) K2MnO4+MnO2+O2

                0,8                             \(\leftarrow\)  0,4 (mol)

\(\Rightarrow\) KMnO4= 0,8.158=126,4 g

 

17 tháng 8 2016

1) 3Fe + 2O2 ---> Fe3O4 ---> nO2 = 2nFe3O4 = 2.46,4/232 = 0,4 mol.

2KMnO4 ---> K2MnO4 + MnO2 + O2 ---> nKMnO4 = 2nO2 = 0,8 mol

---> mKMnO4 = 158.0,8 = 126,4 g.

2) KClO3 ---> KCl + 3/2O2 ---> nKClO3 = 2/3nO2

---> nKClO3:nKMnO4 = 2/3:2 = 1:3 ---> mKClO3:mKMnO4 = 158/3.122,5 = 0,43

3) KNO3 ---> KNO2 + 1/2O2 ; Cu(NO3)2 ---> CuO + 2NO2 + 1/2O2

Như vậy nếu thu được cùng lượng oxi thì KClO3 sẽ có khối lượng nhỏ nhất.

10 tháng 4 2017

PTHH: CaCO3 -> CaO + CO2

ta có : 8,4 tấn = 84000000g

6,6 tấn =66000000g

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

=>mCaCO3=84000000+66000000=150000000g

=>mCaCO3(đem nung)=150000000/100*80=120000000g

b) ta có: 5 tấn =50000000g

1,76 tấn =17600000g

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

mCaO=50000000+17600000=67600000g