Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu hỏi 1. Đoạn trích là phần mờ đầu bài Bình Ngô đại cáo. Đoạn này có ý nghĩa nêu tiến đề cho toàn bài, tất cả nội dung được phát triển về sau được xoay quanh tiển đề đó. Theo em, khi nêu tiền đề, tác giả đã khẳng định những chân lí nào?
Tiền để của Bình Ngô đại cáo là nguyên lí nhân nghĩa. Khi nêu tiền đề, tác giả đã khẳng định những chân lí sau đây :
- Làm điều nhân nghĩa phải mang lại cho nhân dân cuộc sống yên bình. Muốn vậy, phải diệt trừ cái ác, giành lại độc lập chủ quyền dân tộc.
- Nước ta có nển độc lập và chủ quyền riêng. Kẻ thù sang xâm lược ắt chuốc lấy thất bại.
Câu hỏi 2. Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ? Người dân mà tác giả nói tới là ai ? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào ?
Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là yêu nước, thương dân. Người làm việc nhân nghĩa phải biết thương yêu, chăm lo cho muôn dân, biết chiến đấu để bảo vệ dân. Người dân mà tác giả nói đến là những người lao động bình thường, phần lớn họ là những người nông dân chân lấm tay bùn. Kẻ bạo ngược mà tác giả nhắc tới là những kẻ áp bức bóc lột nhân dân, là kẻ thù xâm lược.
Câu hỏi 3. Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đâ dựa vào những yếu tố nào ? Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích Nước Đại Việt ta là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài thơ Sông núi nước Nam (đã học ở lớp 7), vì sao ? Để trả lời câu hỏi này, hãy tim hiểu xem những yếu tố nào đã được nói tới trong Sông núi nước Nam và những yếu tố nào mới được bổ sung trong Nước Đại Việt ta.
Bài thơ Sông núi nước Nam (đã học ở lớp 7) của Lí Thường Kiệt và Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi đều khẳng định sức mạnh của chính nghĩa, của độc lập dân tộc, nhưng quan niệm về chủ quyền độc lập dân tộc trong hai tác phẩm lại khác nhau. Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả trong Sông núi nước Nam chỉ đưa ra hai yếu tố : lãnh thổ và chủ quyền (Nam quốc sơn hà Nam đế cư). Trong Nước Đại Việt ta ngoài hai yếu tố này (Núi sông hờ cõi đã chia - Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần hao dời xây nền độc lập), tác giả đã thêm ba yếu tố nữa, đó là : văn hiến (Vốn xưng nền văn hiến đã lâu), phong tục tập quán (Phong tục Bắc Nam cũng khác) và lịch sử (Cửa Hàm Tử hắt sống Toa Đô - Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã). Như vậy, quan niệm của Nguyễn Trãi về chủ quyển độc lập dân tộc toàn diện và sâu sắc hơn.
Câu hỏi 4. Hãy chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích và phân tích tác dụng của chúng. (Gợi ý : cách dùng từ, cách sử dụng câu văn biẽn ngẫu, biện pháp liệt kê, so sánh đối lập... có hiệu quả.)
- Dùng từ : từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác đã thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của một nước Đại Việt độc lập, tự chủ. Các từ ngữ này cũng tạo được mối liên quan, gắn kết thể hiện được sự khẳng định một cách vững chắc chủ quyền dân tộc.
- Việc sử dụng các câu văn biền ngẫu sóng đôi, cân xứng cùng với biện pháp so sánh (Triệu, Đinh, Lí, Trần so sánh vói Hán, Đường, Tống, Nguyên) đã có tác dụng nâng vị thế của các triều đại nước ta ngang hàng với các triều đại Trung Hoa.
Câu hỏi 5. Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn. Qua đoạn trích trên, hãy chứng minh.
Bài văn chính luận đã kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và thực tiễn để tạo nên sức thuyết phục cao. Nguyễn Trãi nêu lên tư tưởng nhân nghĩa, phải trừng phạt kẻ xâm lược, hung tàn đổ mang lại độc lập cho đất nước, thái bình cho muôn dân. Chân lí không thể chối cãi là nước Việt Nam là một nước độc lập, tự chủ. Những lí lẽ này đâ được chứng minh bằng thực tiễn : nước Đại Việt luôn trọng nhún nghĩa nên thời đại nào cũng có nhiẻu hào kiệt, luôn chiến thắng kẻ thù. Kẻ xâm lược làm việc phi nhân nghĩa cho nên đã phải thất bại thảm hại.
Câu hỏi 6. Thử khái quát trình tự lập luận của đoạn trích Nước Đại Việt ta bằng một sơ đồ.
Sơ đồ về trình tự lập luận của đoạn trích :

Phần I
câu 5: Chiếc là cuối cùng là kiệt tác vì :
-nó giống như thật => cái tâm của người nghệ sĩ
-nó có tác dụng nhiệm màu là cứu sống Giôn-xi
-đc vẽ = tình yêu thương và đức hi sinh cao cả
-nó đc vẽ (.) 1 hoàn cảnh đặc biệt
-nó vẽ = 1 tình yêu nghệ thuật chân chính
I. VĂN BẢN
Câu 1. Vẻ đẹp của Phan Châu Trinh trong bài Đập đá ở Côn Lôn
- Có ý chí kiên cường, bất khuất trước gian khổ.
- Tư thế hiên ngang, ngang tàng của người anh hùng.
- Tinh thần lạc quan, coi thường khó khăn.
- Khát vọng cứu nước, cứu dân mãnh liệt.
Câu 2. Sự tương phản giữa Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
Đôn Ki-hô-tê
- Gầy gò, cao.
- Mê truyện hiệp sĩ.
- Dũng cảm nhưng hoang tưởng.
- Lí tưởng cao đẹp nhưng xa rời thực tế.
Xan-chô Pan-xa
- Thấp béo.
- Thực tế, tỉnh táo.
- Nhút nhát nhưng khôn ngoan.
- Chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt.
Tác dụng
- Làm nổi bật tính cách của từng nhân vật.
- Tạo tiếng cười hài hước.
- Phê phán sự hoang tưởng và đề cao lối sống thực tế.
Câu 3. Tác hại của thuốc lá
- Gây ung thư phổi, vòm họng, thanh quản.
- Gây bệnh tim mạch, đột quỵ.
- Gây viêm phế quản, bệnh hô hấp.
- Ảnh hưởng thai nhi.
- Người hút thuốc thụ động cũng mắc bệnh.
- Tốn tiền, giảm tuổi thọ.
Câu 4. Tác hại của bao bì ni lông
- Khó phân hủy.
- Ô nhiễm đất, nước.
- Tắc cống rãnh.
- Động vật chết do nuốt phải.
- Đốt ni lông sinh khí độc.
- Ảnh hưởng sức khỏe con người.
Câu 5. Vì sao "Chiếc lá cuối cùng" là kiệt tác?
- Giống lá thật đến mức không ai nhận ra.
- Cứu sống Giôn-xi, giúp cô có niềm tin sống.
- Được vẽ bằng cả tình yêu thương và sự hi sinh.
- Cụ Bơ-men mất sau khi vẽ chiếc lá.
Câu 6. Ý nghĩa của Cậu Vàng đối với Lão Hạc
- Là kỉ vật của con trai.
- Người bạn thân thiết.
- Chỗ dựa tinh thần.
- Bán Cậu Vàng khiến Lão Hạc đau đớn, ân hận.
Câu 7. Tình yêu thương mẹ của bé Hồng
- Luôn bênh vực mẹ.
- Căm ghét những lời nói xấu mẹ.
- Khao khát gặp mẹ.
- Sung sướng, hạnh phúc khi được nằm trong lòng mẹ.
Câu 8. Diễn biến tâm lí chị Dậu
- Ban đầu: nhẫn nhịn
- "Cháu – ông"
- Tiếp theo: cứng rắn
- "Tôi – ông"
- Cuối cùng: căm giận
- "Bà – mày"
→ Thể hiện quá trình từ nhịn nhục đến phản kháng quyết liệt.
II. TIẾNG VIỆT
Câu 1. Câu ghép
Khái niệm
Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trở lên, các cụm không bao chứa nhau.
Ví dụ:
"Hôm nay, Lan đi xem phim còn Tuấn đang học bài và làm bài tập toán."
Các cụm C–V:
- Lan // đi xem phim
- Tuấn // đang học bài và làm bài tập toán
⇒ Đây là câu ghép.
Câu 2. Trường từ vựng
Khái niệm
Trường từ vựng là tập hợp các từ có nét nghĩa chung.
Ví dụ màu sắc:
- đỏ
- xanh
- vàng
- tím
Câu 3. Dấu ngoặc kép
Công dụng
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
- Đánh dấu tên tác phẩm, báo chí...
Ví dụ:
Lan nói:
"Mình sẽ cố gắng học tốt."
Câu 4. Nói quá
Khái niệm
Là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô nhằm nhấn mạnh.
Ví dụ:
"Mồ hôi thánh thót như mưa."
Tác dụng
- Nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân.
- Gợi hình, gợi cảm.
Câu 5. Nói giảm nói tránh
Khái niệm
Diễn đạt nhẹ nhàng để giảm cảm giác đau buồn hoặc thô tục.
Tác dụng
- Thể hiện sự lịch sự.
- Tế nhị.
- Giảm đau thương.
Ví dụ:
"Ông đã qua đời."
Câu 6. Thán từ
Khái niệm
Là từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc gọi đáp.
Ví dụ:
"Trời ơi!"
→ Bộc lộ sự ngạc nhiên.
Câu 7. Từ tượng hình, tượng thanh
Tượng hình
Gợi hình dáng, trạng thái.
Ví dụ:
- lom khom
- lững thững
Đặt câu:
Ông cụ lom khom nhặt từng chiếc lá.
Tượng thanh
Mô phỏng âm thanh.
Ví dụ:
- róc rách
- tí tách
Đặt câu:
Tiếng suối róc rách chảy suốt ngày.
Câu hỏi 1. Phần đầu tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học. Mục đích đó là gì?
Tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học bằng một câu châm ngôn dễ hiểu : “Ngọc không mài, không thành đồ vật ; người không học, không biết rõ đạo”. Học để “biết rõ đạo”, nghĩa là học để làm người. Qua việc học, con người được tu dưỡng về đạo đức, có tri thức vừa giúp tự hoàn thiện mình, vừa góp phần phụng sự đất nước.
Câu hỏi 2, Tác giả đà phê phán những lối học lệch lạc, sai trái nào ? Tác hại của lối học ấy là gì ?
Tác giả phê phán lối học chuộng hình thức (lối học thuộc lòng từng chữ mà không hiểu nội dung), cầu danh lợi (học để có danh tiếng, để được trọng vọng, được nhàn nhã, nhiều lợi lộc). Tác hại của lối học ấy là : chỉ có danh mà không có thực chất, biến con người thành những kẻ hèn kém “chúa tầm thường, thần nịnh hót”. Nguy hại hơn, cách học ấy làm cho triều chính rối loạn, “nước mất, nhà tan”.
Câu hỏi 3. Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp khuyên vua Quang Trung thực hiện những chính sách gì ?
Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp khuyên vua Quang Trung thực hiện những chính sách sau :
- Mở rộng việc học : học ở mọi nơi (trong tất cả các phủ, huyện, trường tư), học ở mọi đối tượng (“con cháu các nhà văn võ, thuộc lại”...).
- Việc học phải được bắt đầu từ những kiến thức cơ bản để làm nền tảng.
Câu hỏi 4. Bài tấu có đoạn bàn về “phép học”, đó là những “phép học” nào ? Tác dụng và ý nghĩa của những phép học ấy ? Từ thực tế của việc học của bản thân, em thấy phương pháp học nào là tốt nhất ? Vì sao?
Những phép học mà bài tấu nêu ra là :
- Học phải theo tuần tự từ thấp đến cao, từ dễ đến khó. Phép học này có tác dụng nắm được kiến thức một cách chắc chắn trên nền tảng, cơ sở có trước.
- Học rộng nhưng phải biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yêu (“học rộng rồi tóm lược cho gọn”).
- Học phải kết hợp với hành (“theo điều học mà làm”). Từ những phép học này em liên hệ với thực tế việc học của mình.
3. Xác định trình tự lập luận của đoạn văn bằng một sơ đồ.
.jpg)
Câu 1: trang 78 sgk Ngữ Văn 8 tập 2
Phần đầu tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học. Mục đích đó là gì?
- Phần đầu tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học qua câu: "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo" và "Đạo là lẽ đối cử hàng ngày giữa mọi người"
- Như vậy, với Nguyễn Thiếp, mục đích chân chính của việc học là học để làm người, học đạo đức, các đối nhân xử thế giữa con người với con người trong cuộc sống hàng ngày.
Câu chuyện nhỏ trên gợi cho em suy nghĩ là : Cần phải biết vượt qua những khó khăn, thử thách khắc nghiệt trong cuộc đời, đồng thời phải biết nắm bắt và tận dụng cơ hội để đạt đến đích.
( Chúc bạn học tốt )
Chọn đáp án: B