Tác động của Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc làm tại các doanh nghiệp n...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tác động của Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc làm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở tỉnh Thái Nguyên.

1. Đặt vấn đề

Lý do chọn đề tài: Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang thay đổi mạnh mẽ mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có thị trường lao động và hoạt động của các DNNVV, một khu vực kinh tế quan trọng ở tỉnh Thái Nguyên. Việc nghiên cứu tác động này sẽ giúp hiểu rõ hơn về những thay đổi, thách thức và cơ hội để từ đó đề xuất giải pháp phù hợp

Mục đích nghiên cứu

-Phân tích các công nghệ cốt lõi của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và những ứng dụng phổ biến trong các DNNVV.

-Đánh giá tác động của các công nghệ này đến việc làm trong các DNNVV ở Thái Nguyên (về nhu cầu lao động, kỹ năng, cơ cấu việc làm).

-Đề xuất các giải pháp giúp DNNVV thích ứng và tận dụng lợi thế của Công nghiệp 4.0, đồng thời giảm thiểu những rủi ro về lao động

Đối tượng nghiên cứu

-Về không gian: Các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

-Về thời gian: Giai đoạn 5 năm gần đây, khi các công nghệ 4.0 bắt đầu có ảnh hưởng rõ rệt.

-Về nội dung: Tập trung vào các công nghệ như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), Điện toán đám mây

-Tổng quan nghiên cứu

-Cơ sở lý thuyết: Trình bày các khái niệm về Công nghiệp 4.0, các công nghệ nền tảng (AI, Big Data, IoT, Cloud Computing), và các lý thuyết về sự chuyển đổi số, tác động của công nghệ đến thị trường lao động.

-Các nghiên cứu liên quan: Tóm tắt những nghiên cứu trước đó về tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm, đặc biệt là đối với khu vực DNNVV và bối cảnh Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

*Phương pháp thu thập dữ liệu:

-Phỏng vấn sâu: Thực hiện với lãnh đạo các DNNVV, các chuyên gia về công nghệ và nhân sự tại Thái Nguyên.

-Khảo sát bảng hỏi: Gửi bảng hỏi cho các nhà quản lý và nhân viên trong các DNNVV để thu thập thông tin về việc ứng dụng công nghệ và những thay đổi trong việc làm.

*Phương pháp phân tích dữ liệu

-Phân tích định tính các nội dung phỏng vấn để tìm ra các xu hướng và xu hướng chung.

-Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu khảo sát.

Kết quả dự kiến

-Xác định các công nghệ 4.0 nào đang được ứng dụng phổ biến trong các DNNVV ở Thái Nguyên.

-Phân tích những thay đổi cụ thể trong cơ cấu việc làm, yêu cầu kỹ năng lao động.

-Đề xuất các giải pháp thiết thực cho các DNNVV, chính quyền địa phương để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số. 


0
Tác động của mạng xã hội đến thói quen đọc sách của học sinh trung học phổ thông hiện nayTính cấp thiết của đề tài:Trong thời đại công nghệ 4.0, mạng xã hội trở thành phương tiện giao tiếp và giải trí phổ biến của giới trẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều đang ảnh hưởng rõ rệt đến thói quen đọc sách của học sinh, khiến văn hóa đọc có nguy cơ mai một. Do đó,...
Đọc tiếp

Tác động của mạng xã hội đến thói quen đọc sách của học sinh trung học phổ thông hiện nay

Tính cấp thiết của đề tài:

Trong thời đại công nghệ 4.0, mạng xã hội trở thành phương tiện giao tiếp và giải trí phổ biến của giới trẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều đang ảnh hưởng rõ rệt đến thói quen đọc sách của học sinh, khiến văn hóa đọc có nguy cơ mai một. Do đó, cần nghiên cứu để hiểu rõ tác động này nhằm tìm ra giải pháp khuyến khích học sinh quay lại với việc đọc sách.

+ Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội đối với thói quen đọc sách của học sinh THPT; đề xuất một số hướng khắc phục, giúp cân bằng giữa việc sử dụng mạng xã hội và duy trì văn hóa đọc.

Câu hỏi nghiên cứu:

1. Học sinh THPT hiện nay dành bao nhiêu thời gian mỗi ngày cho mạng xã hội và cho việc đọc sách?

2. Mạng xã hội có làm giảm hứng thú đọc sách của học sinh không?

3. Có thể kết hợp mạng xã hội như thế nào để thúc đẩy thói quen đọc sách?

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Học sinh các trường THPT tại Thái Nguyên.

- Phương pháp nghiên cứu:

• Khảo sát trực tuyến qua biểu mẫu Google Form.

• Phỏng vấn nhóm nhỏ

• Tổng hợp và phân tích dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả


Chương 1: Giới thiệu vấn đề và tổng quan nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp tiến hành.

Chương 3: Kết quả khảo sát, phân tích và ý kiến

0
Đề cương nghiên cứu: "Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên hiện nay" Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay. Đánh giá tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập. Đề xuất các giải pháp để giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn. Câu hỏi nghiên cứu Mức độ sử...
Đọc tiếp

Đề cương nghiên cứu: "Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên hiện nay"

Mục tiêu nghiên cứu

  • Khảo sát mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay.
  • Đánh giá tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập.
  • Đề xuất các giải pháp để giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay như thế nào?
  • Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập là gì?
  • Các giải pháp nào có thể giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn?

Phương pháp nghiên cứu

  • Khảo sát trực tuyến đối với thanh niên từ 15 đến 25 tuổi.
  • Phân tích dữ liệu từ các nguồn thông tin khác nhau, bao gồm sách, bài báo và báo cáo nghiên cứu.

Kết quả dự kiến

  • Mức độ sử dụng mạng xã hội của thanh niên hiện nay là rất cao.
  • Tác động của mạng xã hội đối với thanh niên về mặt xã hội, tâm lý và học tập là đáng kể.
  • Các giải pháp giúp thanh niên sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và an toàn bao gồm giáo dục, hướng dẫn và quản lý thời gian sử dụng mạng xã hộ
0
Câu 1. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai làA. một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa xã hội thao túngB. một trật tự thế giới có sự phân cực giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩaC. một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa Tư bản thao túngD. một trật tự thế giới được thiết...
Đọc tiếp

Câu 1. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa xã hội thao túng

B. một trật tự thế giới có sự phân cực giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa

C. một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa Tư bản thao túng

D. một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận

Câu 2. Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946- 1949) mang tính chất là

A. Cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

B. Lật đổ tàn dư của chế độ phong kiến đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền

C. Chủ nghĩa xã hội nối liền từ Âu sang Á.

D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa

Câu 3. Từ thập niên 60,70 của thế kỉ XX trở đi nhóm các nước sáng lập ASEAN đã tiến hành

A. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

C. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

D. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa

Câu 4. Thành công của cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng thế nào đến cách mạng tháng Tám

A. Tăng cường lực lượng phe XHCN và động viên, giúp đỡ để lại nhiều bài học quý giá cho phong trào cách mạng Việt Nam

B. Tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam sang du học và học hỏi kinh nghiệm về lãnh đạo cách mạng Việt Nam

C. Giúp Việt Nam xây dựng, phát triển kinh tế

D. Giúp Việt Nam trong việc giao lưu, mở rộng và phát triển văn hóa dân tộc

Câu 5. Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A. thế giới mới được hình thành theo xu hướng “đa cực”

B. trật tự “hai cực Ianta” tiếp tục được duy trì.

C. thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm.

D. Mĩ vươn lên trở thành “một cực” duy nhất.

Câu 6. Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ vào cuối ng năm 80 đầu những năm 90 của thế kỉ XX là

A. không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật

B. chậm sửa chữa những sai lầm

C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

D. sự chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội

Câu 7. Việt Nam có thể rút kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

A. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm

D. Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật

Câu 8. Đâu không phải là vấn đề quan trọng, cấp bách với các nước đồng minh tại hội nghị Ianta?

A. Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

D. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

Câu 9. Ngày 22-3-1955, ở Lào diễn ra sự kiện gì đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ?

A. Lào giải phóng được 4/5 lãnh thổ.

B. Lào giải phóng được 2/3 lãnh thổ.

C. Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết.

D. Đảng Nhân dân Lào được thành lập.

Câu 10. Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện

A. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

B. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachop tại đảo Manta (12/1989)

C. Định ước Henxinki năm 1975

D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972

Câu 11. Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây.

B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của lực lượng dân tộc.

C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

Câu 12. Cơ sở quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ

B. sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

C. sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế

D. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.

Câu 13. Sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:

A. Hướng về các nước châu Á

B. Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á.

C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

D. Coi trọng quan hệ với Tây Âu.

Câu 14. Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

A. công cụ sản xuất mới

B. chinh phục vũ trụ

C. sản xuất ứng dụng dân dụng

D. công nghệ phần mềm

Câu 15. Dưới đây là những sự kiện được coi là khởi đầu cho chiến tranh lạnh

1. Tổ chức hiệp ước Vacsava

2. Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập

3. Tổ chức hiệp ước Đại Tây Dương

4. Kế hoạch Macsan ra đời

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

A. 1.2.3.4                                B. 4,2,3,1

C. 4,3,2,1                                D. 1,3,2,4

Câu 16. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A. Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi

B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

C. Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ

D. tạo ra công cụ sản xuất mới

Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phải là mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hoá

A. Làm cho quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng, phức tạp

B. Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội

C. Đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo trong từng nước và giữa các nước

D. Làm cho mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn

Câu 18. Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là

A. Mĩ- Đức- Nhật Bản.           B. Mĩ- Tây Âu- Nhật Bản.

C. Mĩ- Anh – Pháp.     D. Mĩ- Liên Xô- Nhật Bản.

Câu 19. Nhân tố khách quan nào sau đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước        

B. Sự giúp đỡ viện trợ của Liên xô

C. Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Macsan

D. Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận

Câu 20. Quốc gia nào ở khu vực Tây Âu luôn luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ sau chiến tranh thế gới thứ hai.

A. Anh.                                   B. I-ta-li-a.

C. Đức                                    D. Pháp

Chép mệt quá ! Nhanh lên, giúp mk với

 
0
Báo cáo nghiên cứu về vấn đề xã hội Báo cáo về ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook Mở đầu: Xã hội càng hiện đại con người có nhiều cơ hội hơn để tiếp xúc với nền tảng công nghệ. Facebook là mạng xã hội phổ biến. Tuy nhiên, sự ưa chuộng mạng xã hội này một phần dẫn đến chứng nghiện mạng xã hội. Điển hình là một bộ phận giới trẻ nghiện Facebook dẫn đến...
Đọc tiếp

Báo cáo nghiên cứu về vấn đề xã hội Báo cáo về ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook Mở đầu: Xã hội càng hiện đại con người có nhiều cơ hội hơn để tiếp xúc với nền tảng công nghệ. Facebook là mạng xã hội phổ biến. Tuy nhiên, sự ưa chuộng mạng xã hội này một phần dẫn đến chứng nghiện mạng xã hội. Điển hình là một bộ phận giới trẻ nghiện Facebook dẫn đến chểnh mảng học hành. Do đó, vấn đề này đang trở nên đáng báo động trong xã hội ngày nay. Mục đích của nghiên cứu: Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của Facebook với học sinh. Thống kê thời gian dành cho Facebook của học sinh. Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của Facebook đến học sinh. Phạm vi nghiên cứu: 120 học sinh (lớp 11) ở trường THPT Tây Hồ. Phương pháp nghiên cứu: So sánh, đối chiếu, tổng hợp, hệ thống. Nội dung: Hiện nay, Facebook đang thu hút lượng lớn học sinh trường THPT Tây Hồ. Mọi người đã sử dụng facebook như một thói quen. Theo khảo sát, đến 82% số người không muốn từ bỏ mạng xã hội này. Với các bạn học sinh lớp 11, đến 83,9% trả lời có thể tránh ảnh hưởng xấu từ Facebook. Cùng đối tượng, 69,9% không sẵn sàng bỏ facebook trong tương lai. Về thời gian, 34,9% học sinh lớp 11 của trường dùng Facebook bất kì thời gian nào trong ngày. Việc này dẫn đến tốn thời gian (52,4% phản hồi). 1 - 2 giờ là khoảng thời gian sử dụng của 41,3%, 3 giờ chiếm 30,2% phản hồi. Những tác động khác như ảnh hưởng đến sức khỏe, cách ứng xử, ý thức. Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực của việc lạm dụng Facebook: Giới hạn thời gian sử dụng Facebook ở mức phù hợp trong ngày. Cân nhắc kỹ lưỡng khi chia sẻ bất cứ thông tin gì trên Facebook, vì nó có sức lan tỏa lớn. Gia đình, nhà trường cần hướng dẫn cách sử dụng giúp cho những mục tiêu học tập, giải trí. Kết luận: Facebook là một phần khó thiếu trong xã hội kết nối cả trực tiếp và trực tuyến. Bên cạnh những điểm tốt, việc dùng Facebook sẽ gây tác động xấu nếu chúng ta lạm dụng. Học sinh nên tận dụng những cơ hội, khắc phục những thói quen không tốt từ nền tảng này.

0
19 tháng 1 2018

Phương pháp trên là cách lập ý của nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học.

Đáp án cần chọn là: B

21 tháng 3

Câu 1. vai trò của khoa học công nghệ thể hiện rõ nhất ở việc số hóa, lưu trữ và quảng bá di sản văn hóa phi vật thể, giúp bảo tồn lâu dài và đưa di sản đến với nhiều người hơn

Báo cáo về ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook     Mở đầu: Xã hội càng hiện đại con người có nhiều cơ hội hơn để tiếp xúc với nền tảng công nghệ. Facebook là mạng xã hội phổ biến. Tuy nhiên, sự ưa chuộng mạng xã hội này một phần dẫn đến chứng nghiện mạng xã hội. Điển hình là một bộ phận giới trẻ nghiện Facebook dẫn đến chểnh mảng học hành. Do đó, vấn đề này...
Đọc tiếp

Báo cáo về ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook     

Mở đầu: 

Xã hội càng hiện đại con người có nhiều cơ hội hơn để tiếp xúc với nền tảng công nghệ. Facebook là mạng xã hội phổ biến. Tuy nhiên, sự ưa chuộng mạng xã hội này một phần dẫn đến chứng nghiện mạng xã hội. Điển hình là một bộ phận giới trẻ nghiện Facebook dẫn đến chểnh mảng học hành. Do đó, vấn đề này đang trở nên đáng báo động trong xã hội ngày nay.

Mục đích của nghiên cứu: 

  • Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của Facebook với học sinh.
  • Thống kê thời gian dành cho Facebook của học sinh.

Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của Facebook đến học sinh.

Phạm vi nghiên cứu: 120 học sinh (lớp 11) ở trường THPT Tây Hồ.

Phương pháp nghiên cứu: So sánh, đối chiếu, tổng hợp, hệ thống.

Nội dung: 

Hiện nay, Facebook đang thu hút lượng lớn học sinh trường THPT Tây Hồ. Mọi người đã sử dụng facebook như một thói quen. Theo khảo sát, đến 82% số người không muốn từ bỏ mạng xã hội này. Với các bạn học sinh lớp 11, đến 83,9% trả lời có thể tránh ảnh hưởng xấu từ Facebook. Cùng đối tượng, 69,9% không sẵn sàng bỏ facebook trong tương lai.

Về thời gian, 34,9% học sinh lớp 11 của trường dùng Facebook bất kì thời gian nào trong ngày. Việc này dẫn đến tốn thời gian (52,4% phản hồi). 1 - 2 giờ là khoảng thời gian sử dụng của 41,3%, 3 giờ chiếm 30,2% phản hồi. Những tác động khác như ảnh hưởng đến sức khỏe, cách ứng xử, ý thức.

Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực của việc lạm dụng Facebook:

  • Giới hạn thời gian sử dụng Facebook ở mức phù hợp trong ngày.
  • Cân nhắc kỹ lưỡng khi chia sẻ bất cứ thông tin gì trên Facebook, vì nó có sức lan tỏa lớn.
  • Gia đình, nhà trường cần hướng dẫn cách sử dụng giúp cho những mục tiêu học tập, giải trí.

Kết luận: 

Facebook là một phần khó thiếu trong xã hội kết nối cả trực tiếp và trực tuyến. Bên cạnh những điểm tốt, việc dùng Facebook sẽ gây tác động xấu nếu chúng ta lạm dụng. Học sinh nên tận dụng những cơ hội, khắc phục những thói quen không tốt từ nền tảng này.

0