K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

(4.0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: 

     Bạn có từng đôi lần như thế?

     Khước từ sự vận động. Tìm quên trong những giấc ngủ vùi. Tìm sự an toàn trong vẻ ngoan ngoãn bất động khiến người thân phải đau lòng. Bỏ quên những khát khao dài rộng. Bải hoải trong tháng ngày chật hẹp?

     Như dòng sông chưa ra được biển rộng đã lịm trong đầm lầy? Như dòng sông muộn phiền quanh vách núi?

     Như chính cái đầm lầy?

     Như cái hồ dài kì dị sống đời thực vật?

     Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng. Còn gì buồn hơn khi ta sớm phải làm một dòng sông muộn phiền. Khước từ trải nghiệm. Khước từ nắng gió. Khước từ đi tới. Khước từ sự vận động.

     Không thể thế bởi mỗi ngày ta phải bước đi như nghe trong mình tiếng gọi chảy đi sông ơi. Như dòng sông tha thiết trôi.

(Trích Ngày trong sương mù - Hà Nhân, NXB Văn học, 2016, tr.38)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.

Câu 2. Chỉ ra hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích. 

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn: “Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng.”.

Câu 4. Em hiểu như thế nào về “tiếng gọi chảy đi sông ơi” được nhắc đến trong câu văn: “Không thể thế bởi mỗi ngày ta phải bước đi như nghe trong mình tiếng gọi chảy đi sông ơi.”?

Câu 5. Từ nội dung văn bản, em rút ra được bài học nào? Vì sao?

24
31 tháng 3

Câu 1.

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp với biểu cảm).

Câu 2.

Hai lối sống được nêu trong đoạn trích:

Lối sống thụ động, trì trệ, ngại vận động, thu mình trong vùng an toàn.

Lối sống chủ động, dám trải nghiệm, luôn vận động và hướng tới những điều lớn lao.

Câu 3.

Biện pháp tu từ được sử dụng là so sánh (“Sông như đời người”, “tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng”).

Tác dụng:

Làm cho ý tưởng trở nên sinh động, dễ hiểu.

Nhấn mạnh quy luật: cũng như dòng sông phải chảy ra biển, con người – đặc biệt là tuổi trẻ – cần vận động, trải nghiệm và phát triển.

Gợi suy ngẫm sâu sắc về lẽ sống, khơi dậy ý chí vươn lên.

Câu 4.

“Tiếng gọi chảy đi sông ơi” là tiếng gọi thôi thúc từ bên trong mỗi con người:

Kêu gọi ta không được đứng yên, không sống thụ động.

Thúc đẩy ta bước đi, trải nghiệm, vượt qua giới hạn của bản thân.

→ Đó chính là tiếng gọi của khát vọng sống, khát vọng vươn ra thế giới rộng lớn.

Câu 5.

Bài học rút ra:

Mỗi người, đặc biệt là tuổi trẻ, cần sống chủ động, không ngại khó khăn, dám trải nghiệm và không tự giam mình trong vùng an toàn.

Vì:

Nếu sống thụ động, con người sẽ trở nên trì trệ, mất cơ hội phát triển.

Ngược lại, khi dám bước đi và trải nghiệm, ta sẽ trưởng thành, hiểu bản thân và chạm tới những giá trị lớn hơn trong cuộc sống.

Đặc biệt, người mẹ còn thể hiện sự bao dung và vị tha. Trước thái độ hờ hững, dửng dưng của Tâm, bà vẫn cố gắng níu giữ con bằng lời mời “ở đây ăn cơm đã”, mong có thêm chút thời gian sum họp. Dù bị tổn thương, bà không hề oán trách mà chỉ âm thầm chấp nhận. Chính sự im lặng ấy lại càng làm nổi bật nỗi đau và tình mẫu tử thiêng liêng.


Qua hình tượng người mẹ, nhà văn đã bày tỏ niềm xót thương đối với những người phụ nữ nghèo trong xã hội cũ, đồng thời lên án sự vô tâm, ích kỉ của những người con như Tâm. Nhân vật người mẹ không chỉ khiến người đọc xúc động mà còn nhắc nhở mỗi người phải biết trân trọng tình thân, sống có trách nhiệm và yêu thương gia đình.

31 tháng 3

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: Nghị luận (kết hợp với yếu tố biểu cảm). Tác giả đưa ra những suy ngẫm, quan điểm về cách sống và thái độ sống của con người. Câu 2: Hai lối sống được nêu trong đoạn trích Dựa trên ngữ cảnh của tác phẩm, hai lối sống mà con người từng trải qua là: Lối sống tĩnh tại, ngại thay đổi (khước từ sự vận động): Trạng thái muốn dừng lại, không muốn nỗ lực hay đối mặt với thử thách. Lối sống vận động, dấn thân: Trạng thái luôn tiến về phía trước, hành động và cống hiến giống như dòng sông phải chảy ra biển lớn. Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng." Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời người; Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng). Tác dụng: Về nội dung: Làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm. Khẳng định một quy luật tất yếu: đời người cũng như dòng sông, bản chất là sự vận động không ngừng. Tuổi trẻ cần phải có khát vọng, hoài bão và dám dấn thân vào "biển rộng" của cuộc đời để khẳng định giá trị bản thân. Về tư tưởng: Khích lệ thái độ sống tích cực, chủ động và đầy nhiệt huyết của mỗi cá nhân. Câu 4: Cách hiểu về cụm từ "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ "tiếng gọi chảy đi sông ơi" có thể được hiểu là: Tiếng gọi của bản năng và sứ mệnh: Đó là sự thúc giục từ bên trong tâm hồn mỗi người, nhắc nhở chúng ta không được lười biếng hay gục ngã. Khát vọng vươn tới: Là động lực thôi thúc con người vượt qua những khó khăn, trở ngại thường nhật để tiếp tục hành trình đi tới tương lai, đi tới những đích đến cao đẹp hơn trong cuộc sống. Câu 5: Bài học rút ra và giải thích Bài học: Đừng bao giờ dừng lại hay từ bỏ việc nỗ lực; hãy luôn giữ cho mình một tinh thần vận động và khát vọng cống hiến. Vì sao: Bởi vì cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi chúng ta vận động. Sự dừng lại đồng nghĩa với sự trì trệ và lụi tàn. Giống như dòng sông nếu không chảy sẽ trở thành mặt hồ tĩnh lặng và dần cạn kiệt, con người nếu không bước đi sẽ không bao giờ nhìn thấy được sự bao la của "biển lớn" tri thức và trải nghiệm. Ghi

2 tháng 4
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận (kết hợp với biểu cảm). Tác giả đưa ra những suy ngẫm, triết lý về cuộc đời và tuổi trẻ thông qua hình ảnh dòng sông. Câu 2: Hai lối sống con người từng trải qua Dựa trên ngữ cảnh phổ biến của đoạn trích này, hai lối sống thường được nhắc đến là:
  • Lối sống tĩnh tại, đứng yên (sự trì trệ): Tâm trạng muốn dừng lại, ngại thay đổi hoặc bị mắc kẹt trong những nỗi buồn, sương mù của cuộc đời.
  • Lối sống vận động, khát khao vươn ra biển lớn: Sự thôi thúc phải bước đi, phải cống hiến và sống hết mình với tuổi trẻ.
Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng."
  • Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời ngườiNhư tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng) và Điệp từ/Cấu trúc song hành.
  • Tác dụng:
    • Về nội dung: Khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống. Giống như sông phải chảy về biển, con người (đặc biệt là tuổi trẻ) không được phép đứng yên mà phải luôn vận động, khát khao khám phá và khẳng định giá trị bản thân ở những chân trời mới.
    • Về nghệ thuật: Làm cho câu văn giàu hình ảnh, nhịp điệu mạnh mẽ, tăng sức thuyết phục và truyền cảm hứng cho người đọc.
Câu 4: Hiểu về cụm từ "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ này có thể hiểu là:
  • Tiếng gọi của lý tưởng và khát vọng: Đó là sự thôi thúc từ bên trong tâm hồn, giục giã mỗi cá nhân phải vượt qua nghịch cảnh, vượt qua sự an phận để hành động.
  • Lời nhắc nhở về sứ mệnh: Mỗi người sinh ra đều có một hành trình riêng để hoàn thiện mình, giống như dòng sông sinh ra là để chảy. Nó thể hiện thái độ sống tích cực, chủ động.
Câu 5: Bài học rút ra và giải thích
  • Bài học: Đừng bao giờ để mình đứng yên hay gục ngã trước những khó khăn ("sương mù") của cuộc đời; hãy luôn giữ vững khát khao "chảy" về phía trước.
  • Vì sao: Bởi vì cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi chúng ta vận động và cống hiến. Sự dừng lại đồng nghĩa với việc tâm hồn bị xói mòn và héo úa. Chỉ khi dũng cảm bước đi, chúng ta mới thấy được biển rộng lớn và tìm thấy giá trị đích thực của bản thân.
2 tháng 4

Câu nói của Mark Twain gợi ra một triết lí sống sâu sắc: con người thường hối tiếc không phải vì những điều đã làm, mà vì những cơ hội đã bỏ lỡ. Trong cuộc sống, “bến đỗ an toàn” tượng trưng cho sự quen thuộc, ổn định nhưng cũng dễ khiến ta trì trệ, ngại thay đổi. Nếu chỉ mãi ở trong vùng an toàn, con người sẽ không khám phá được khả năng của bản thân, không dám thử sức với những điều mới mẻ và vì thế đánh mất nhiều cơ hội quý giá. Tuổi trẻ là quãng thời gian thích hợp nhất để “tháo dây, nhổ neo”, dám nghĩ, dám làm và dám thất bại. Thất bại không đáng sợ, bởi nó mang lại bài học và trải nghiệm, giúp ta trưởng thành hơn. Ngược lại, sự do dự, sợ hãi mới là điều khiến ta nuối tiếc lâu dài. Tuy nhiên, dám bước ra không có nghĩa là hành động mù quáng, mà cần có mục tiêu, suy nghĩ chín chắn. Như vậy, câu nói khuyến khích mỗi người sống chủ động, mạnh dạn theo đuổi ước mơ để sau này không phải tiếc nuối vì những điều mình chưa từng thử.



Câu 2:

Trong đoạn trích truyện ngắn Trở về của Thạch Lam, nhân vật người mẹ hiện lên với vẻ đẹp cảm động, tiêu biểu cho hình ảnh người phụ nữ nông thôn giàu tình yêu thương và đức hi sinh.




Trước hết, người mẹ là hiện thân của sự tần tảo, lam lũ. Dù thời gian trôi qua, cuộc sống vẫn nghèo khó, bà “vẫn mặc cái bộ áo cũ kĩ”, sống trong ngôi nhà xơ xác, thấp bé. Chi tiết ấy cho thấy cuộc đời vất vả, thiếu thốn nhưng bà vẫn chấp nhận, âm thầm chịu đựng để nuôi con khôn lớn. Sự hi sinh của bà không chỉ ở vật chất mà còn ở tinh thần: sống cô đơn, chỉ có “con Trinh” làm bạn, nhưng vẫn luôn hướng về con trai nơi thành phố


phương thức biểu đạt chính nghị luận

câu hai

Hai lối sống: sống thụ động, an toàn, khép kín

Sống chủ động, dấn thân, hướng ra phía trước.

Câu ba

Biện pháp so sánh ẩn dụ

Tác dụng: làm ý tưởng trở nên sinh động dễ hiểu, nhấn mạnh con người phải sống vận động, đặc biệt là tuổi trẻ không ngừng phải phấn đấu

câu bốn

tiếng gọi chảy đi sông ơi là

Lời thúc giục bên trong mỗi con người

Thôi thúc ta hành động, trải nghiệm, vươn ra thế giới

Không sống trì trệ, nhỏ bé

Câu năm :bài học

Phải sống chủ động, dám trải nghiệm, không mình, luôn vươn lên phát triển bản thân vì nếu sống thụ động sẽ như dòng sông đầm lầy cuộc sống tù túng vô Nghĩa.

9 tháng 4

c1 Phương thức biểu đạt trong văn bản là: Nghị luận

c2 Hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích là: Lối sống thụ động,trì trệ (“đầm lầy”, “hồ dài kì dị”). Lối sống vận động,dấn thân( “dòng sông phải chảy”)

c3 biện pháp tu từ so sánh (sông như đời người, như tuổi trẻ)

-Giúp cho câu văn trở nên sinh động hấp dẫn tăng sức gợi hình gợi cảm gợi ra nhiều hình ảnh tăng sức hấp dẫn tạo tính liên kết trong câu

-Cụ thể hoá những khái niệm về “đời người” và “tuổi trẻ” thông qua hình ảnh “dòng sông” và “biển rộng”

-Tác giả muốn nói hãy như “dòng sông” là phải tuôn chảy để không bị sa lầy,tuổi trẻ cũng phải vận động,dẫn thân và trải nghiệm thì mới có ý nghĩa. “Biển rộng” đại diện cho tính khát khao lớn lao,những thử thách và cơ hội mà mỗi người trẻ cần hướng tới

c4 câu văn “không thể bởi mỗi ngày ta phải bước đi như nghe trong mình tiếng gọi chảy đi sông ơi” mang một thông điệp rất giàu tính nhân văn và động lực

Tiếng gọi của bản năng và khát khao,sự thôi thúc từ sâu thẳm bên trong mỗi con người,giục giã chúng ta không được đứng yên hay gục ngã trước khó khăn, nó là khao khát được sống hết mình,được cống hiến và khẳng định giá trị bản thân

Tác giả sử dụng hình ảnh “sông ơi” khẳng định vận động là bản chất của dòng sông cũng như trải nghiệm và dấn thân là bản chất của tuổi trẻ

c5 Từ nội dung văn bản, bài học ý nghĩa:

Tránh sự “tù đọng” lối sống thụ động khiến con người trở nên bạc nhược,đánh mất khát khao và làm khổ những người thân yêu

Khẳng định giá trị bản thân tuổi trẻ chỉ thực sự có ý nghĩa khi ta dám bước ra khỏi vùng an toàn để hướng ra biển rộng, mỗi bước đi,mỗi trải nghiệm khó khăn hay dễ dàng đều giúp ta trưởng thành hơn và tầm nhìn kiến thức rộng lớn

Mỗi người đều có một tiếng gọi thôi thúc sự phát triển việc lựa chọn hành động và đi tới chính là cách chúng ta sống thành thực với bản thân sống một cuộc đời rực rỡ và nhiệt huyết thay vì một sự tồn tại mờ nhạt

20 tháng 4

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là: Nghị luận (kết hợp với yếu tố biểu cảm). Văn bản đưa ra những suy ngẫm, quan điểm về lối sống và khuyên con người nên vận động, trải nghiệm. Câu 2: Hai lối sống mà con người đã từng đôi lần mắc phải Dựa vào đoạn văn đầu tiên, hai lối sống đó là: Sống thụ động, khước từ sự vận động: Tìm sự an toàn trong vẻ "ngoan ngoãn bất động", chìm đắm trong những giấc ngủ dài, bỏ quên những khát khao, hoài bão. Sống mòn mỏi, bế tắc: Sống như "dòng sông chưa ra được biển rộng đã lịm trong đầm lầy" hoặc "quanh vách núi", sống một cuộc đời tẻ nhạt như "đời thực vật"

Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ So sánh ("Sông như đời người", "Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng"). Tác dụng: Về nội dung: Làm cho câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm. Giúp người đọc dễ dàng hình dung sự tương đồng giữa quy luật của tự nhiên (sông phải chảy) và quy luật của con người (phải sống, phải cống hiến và trải nghiệm). Về tư tưởng: Khẳng định ý nghĩa của tuổi trẻ là phải dấn thân, mở rộng tầm vóc và tâm hồn mình ra thế giới rộng lớn.

Câu 4: Hiểu về "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Hình ảnh này có thể hiểu là: Tiếng gọi của đam mê và khát vọng: Là động lực từ bên trong thôi thúc con người không được dừng lại, không được sống hoài sống phí. Sứ mệnh của cá nhân: Mỗi người sinh ra đều có một hành trình riêng, một đích đến (biển rộng) để vươn tới, giống như bản năng tự nhiên của dòng sông là phải trôi đi

Câu 5: Bài học rút ra Bài học: Sống chủ động, luôn vận động và không ngừng vươn tới những mục tiêu cao đẹp. Vì sao: Bởi vì cuộc sống là một dòng chảy không ngừng. Nếu đứng yên, chúng ta sẽ trở nên cũ kỹ, lạc hậu và đánh mất ý nghĩa của sự tồn tại. Giống như dòng sông chỉ thực sự có sức sống khi nó đang chảy, con người chỉ thực sự hạnh phúc khi được sống hết mình với ước mơ và cống hiến cho cuộc đời.


20 tháng 4

Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp với biểu cảm).
→ Văn bản đưa ra quan điểm sống, dùng hình ảnh để bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc.

Câu 2.
Hai lối sống được nêu:

  • Lối sống thụ động, an toàn, khép kín: “tìm quên trong giấc ngủ vui”, “ngoan ngoãn bất động”, “bỏ quên khát khao”…
  • Lối sống chủ động, dấn thân, trải nghiệm: “sông phải chảy”, “tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng”, “khước từ đi tới”, “khước từ sự vận động” (tức là không nên từ chối vận động, trải nghiệm).

Câu 3.
Biện pháp tu từ chính: So sánh + ẩn dụ (sông ↔ đời người, tuổi trẻ).

Tác dụng:

  • Làm cho ý tưởng trở nên sinh động, dễ hiểu qua hình ảnh “dòng sông”.
  • Nhấn mạnh quy luật: sông phải chảy → con người phải sống, phải vận động, tiến lên.
  • Gợi thông điệp: tuổi trẻ cần hướng ra biển lớn, sống có khát vọng, không tù đọng.
    → Tăng sức thuyết phục và tính gợi cảm cho lập luận.

Câu 4.
“Tiếng gọi chảy đi sông ơi” được hiểu là:

  • Lời thúc giục từ bên trong mỗi con người (khát vọng sống, phát triển).
  • Nhắc nhở ta phải hành động, bước đi, không dừng lại, không sống trì trệ.
    → Đó là tiếng gọi của lý tưởng, ước mơ, khát vọng vươn lên.

Câu 5.
Bài học rút ra:

  • Cần sống chủ động, dám trải nghiệm, không thu mình trong vùng an toàn.
  • Phải biết nuôi dưỡng khát vọng, không ngừng vận động và phát triển.
  • Tránh lối sống thụ động, lãng phí tuổi trẻ.

Vì sao:

  • Tuổi trẻ giống như dòng sông, nếu không chảy sẽ tù đọng, mất ý nghĩa.
  • Chỉ khi dấn thân, con người mới trưởng thành và chạm tới “biển rộng” của cuộc đời.


20 tháng 4

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là Nghị luận (kết hợp với biểu cảm). Câu 2: Hai lối sống mà con người từng trải qua được nhắc đến là: Lối sống đứng yên, lặng lẽ như "nước trong hồ". Lối sống khát khao hành động, vươn xa như "dòng sông phải chảy". Câu 3: Biện pháp tu từ So sánh ("Sông như đời người", "Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng"): Tác dụng: Làm cho câu văn trở nên sinh động, giàu hình ảnh. Qua đó, tác giả khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống và tuổi trẻ là phải vận động, cống hiến và vươn ra thế giới rộng lớn để khẳng định giá trị bản thân, thay vì đứng yên một chỗ. Câu 4: "Tiếng gọi chảy đi sông ơi" có thể hiểu là: Lời thúc giục từ bên trong tâm hồn mỗi người, thôi thúc chúng ta không ngừng hành động, khám phá và vượt qua những giới hạn của bản thân. Đó là khát vọng sống mãnh liệt, không chấp nhận sự trì trệ, đơn điệu. Câu 5: Bài học rút ra: Bài học: Cần sống chủ động, tích cực và không ngừng học hỏi, trải nghiệm. Vì sao: Bởi vì cuộc đời vốn ngắn ngủi và luôn vận động. Nếu không "chảy", chúng ta sẽ trở nên xơ cứng, lạc hậu và đánh mất đi những cơ hội quý giá để trưởng thành và đóng góp cho xã hội.

20 tháng 4

Em khong biet

26 tháng 4

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là:Nghị Luận(kết hợp với yếu tố biểu cảm).Văn bản đưa ra những suy ngẫm,quan điểm về lối sống và khuyen con người nên vận động,trải nghiệm

Câu 2 : Hai lối sống mà đôi lần con người đã mắc phải

Dựa vào đoạn văn đầu tiên,hai lối sống đó là:

20 tháng 4

Câu 1

Phương thức biểu đạtj chính : Nghị Luận

Câu 2

-Hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua:

+ Lối sống tiêu cực: Sống như "một dòng sông muộn phiền", khước từ trải nghiệm, khước từ nắng gió, khước từ sự vận động và đi tới.

+Lối sống tích cực: Sống như dòng sông "phải chảy", "hướng ra biển rộng", luôn vận động và khao khát dấn thân.

Câu 3

- Biện pháp tu từ : So sánh “sông như đời người”

- Tác dụng :

+ Giúp câu văn trở nên sinh độn, hấp dẫn. Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn

+ Nhấn mạnh sự tương đồng giữa dòng chảy của con sông và hành trình của đời người. Khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống là phải vận động, vươn xa

+ Qua đó, tác giả khích lệ tuổi trẻ cần có khát vọng, hoài bão và dám dấn thân ra thế giới rộng lớn thay vì cam chịu sự đứng yên, mòn mỏi.

Câu 4

-Em hiểu "Tiếng gọi chảy đi sông ơi" nghĩa là:

+ Tiếng gọi của đam mê và khát vọng: Sự thôi thúc bên trong mỗi con người về việc phá bỏ giới hạn an toàn để khám phá thế giới

+ Sứ mệnh của tuổi trẻ: Lời nhắc nhở về việc không được đứng yên, phải không ngừng nỗ lực, cống hiến và vươn tới những mục tiêu cao đẹp hơn.

Câu 5

Đừng ngại ngần dấn thân và trải nghiệm. Chúng ta cần sống một cuộc đời rực rỡ, dám đi, dám đối mặt với thử thách thay vì chọn lối sống an phận, tẻ nhạt. Bởi vì sự vận động và trải nghiệm không chỉ giúp chúng ta mở mang kiến thức mà còn giúp tâm hồn không bị "đóng băng" hay "muộn phiền", từ đó tạo nên một đời người có ý nghĩa như dòng sông hòa mình vào biển lớn.

20 tháng 4

câu 1

-Tự sự: Kể lại những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc của con người.

-Miêu tả: Sử dụng hình ảnh "dòng sông" để gợi tả dòng chảy cuộc đời.

Câu 2

- Nỗi sợ hãi, băn khoăn: Khi đối diện với những điều chưa biết, những thử thách trong cuộc sống.

-Sự lãng quên: Quên đi những khát khao, hoài bão của bản thân trong guồng quay cuộc sống.

câu 3

Biện pháp tu từ:So sánh: "Sông như đời người", "Sông như tuổi trẻ".

-Nhấn manh Dòng sông ẩn dụ cho cuộc đời, cho sự trưởng thành và hướng về tương lai

- qua đó tác giả cho thấy cuộc đời khát vọng và sự thôi thúc con người không ngừng vuon lên khám phá

Câu 4

-Ý nghĩa: Lời thôi thúc, động viên con người hãy sống một cuộc đời ý nghĩa, dám đối mặt với thử thách, không ngừng vươn lên.

Câu 5

-Chấp nhận và đối diện với trải nghiệm: Cuộc sống luôn có những thăng trầm, mất mát, và đôi khi là sự hối tiếc. Điều quan trọng là học cách chấp nhận và rút ra bài học.Lắng nghe tiếng gọi nội tâm: Nhận ra và theo đuổi những giá trị thực sự của bản thân.


21 tháng 4
  • Câu 1: Phương thức biểu đạt chính
    • Phương thức biểu đạt chính thường là nghị luận (kết hợp với biểu cảm) để bày tỏ quan điểm, suy ngẫm về triết lý nhân sinh và cách sống.
  • Câu 2: Hai lối sống được nhắc đến
    • Cần dựa vào nội dung cụ thể của đoạn trích (thường đề cập đến sự đối lập giữa việc đứng yên/trì trệ và sự vận động/dấn thân để trưởng thành).
  • Câu 3: Biện pháp tu từ trong đoạn văn
    • Biện pháp: So sánh ("Sông như đời người", "Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng").
    • Tác dụng: Làm cho câu văn giàu hình ảnh và sức gợi. Nhấn mạnh quy luật tất yếu của cuộc sống: con người, đặc biệt là tuổi trẻ, cần phải luôn vận động, khao khát vươn ra thế giới rộng lớn để khám phá và khẳng định bản thân, thay vì đứng yên một chỗ.
  • Câu 4: Ý nghĩa của "tiếng gọi chảy đi sông ơi"
    • Đây là biểu tượng cho khát vọng sống, sự thôi thúc nội tâm về việc phải hành động, dấn thân và không ngừng tiến về phía trước. Nó nhắc nhở con người không được hài lòng với thực tại chật hẹp mà phải luôn vận động để tìm thấy giá trị đích thực của cuộc đời.
  • Câu 5: Bài học rút ra
    • Bạn có thể rút ra bài học về tinh thần chủ động và sự nỗ lực.
    • Vì sao: Cuộc đời chỉ thực sự có ý nghĩa khi chúng ta dám bước ra khỏi vùng an toàn, đối mặt với thử thách để trưởng thành, giống như dòng sông phải chảy ra biển lớn mới thấy được sự bao la.


21 tháng 4

Câu 1 : phương thức biểu đạt chính là tự sự.câu 2 : hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua là khước từ sự vận động, bỏ quên những khát khao dài rộng. Câu 3: biên pháp tu từ so sánh” sông như đời người” , tác dụng giúp cho câu thơ sinh động hấp dẫn gời hình gợi cảm, nhấn mạnh tuổi trẻ phải có ý trí ước mơ hoài bão , qua đó ta thấy góc nhìn tinh tế của tác giả .câu4: đó là tiếng gọi của ước mơ là sự thành công phải phấn đấu mãnh liệt như dòng sông đang chảy . Câu 5: bài học đối với em là cần cố gắng phấn đấu xây dựng hoàn thiện ước mơ

21 tháng 4

Chào bạn, rất vui được hỗ trợ bạn giải bài tập đọc hiểu này. Đây là một đoạn trích rất giàu hình ảnh và ý nghĩa về khát vọng sống của tuổi trẻ. Dưới đây là gợi ý trả lời cho các câu hỏi trong hình: Đáp án gợi ý Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Nghị luận. (Mặc dù văn bản có sử dụng nhiều yếu tố biểu cảm và hình ảnh so sánh, nhưng mục đích cuối cùng của tác giả là đưa ra quan điểm, tư tưởng về cách sống và thuyết phục người đọc về giá trị của sự vận động). Câu 2: Hai lối sống mà con người từng trải qua Dựa vào đoạn trích, hai lối sống (hoặc trạng thái sống) mà tác giả nhắc đến là: Lối sống thụ động, đình trệ: Khước từ vận động, tìm sự an toàn trong vẻ "ngoan ngoãn bất động", bỏ quên khát khao, sống mòn mỏi như "đầm lầy" hay "cái hồ dài kì dị sống đời thực vật". Lối sống dấn thân, khát khao: Sống như dòng sông phải chảy, hướng ra biển rộng, lắng nghe tiếng gọi "chảy đi sông ơi", không ngừng trải nghiệm và đi tới. Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng." Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời người; Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng). Tác dụng: Về nội dung: Làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm. Việc ví "sông" với "đời người" và "biển rộng" với "lý tưởng/khát vọng" giúp người đọc dễ dàng hình dung về quy luật của cuộc sống. Về tư tưởng: Khẳng định một chân lý: Bản chất của dòng sông là chảy, cũng như bản chất của tuổi trẻ là phải vận động, dấn thân và vươn tới những mục tiêu cao cả, rộng lớn. Qua đó, tác giả khuyến khích mỗi người hãy sống hết mình, đừng để cuộc đời mình trở thành dòng sông cạn hay đầm lầy tù đọng.

câu1:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là Nghị luận (kết hợp với biểu cảm). Tác giả đưa ra những suy ngẫm, triết lý về cuộc đời và cách sống thông qua hình ảnh con sông.

Câu 2: Dựa trên ngữ cảnh chung của tác phẩm, hai lối sống thường được nhắc đến là

Lối sống tĩnh (đứng yên): Sự trì trệ, ngại thay đổi hoặc bế tắc trước những khó khăn của cuộc đời

Lối sống động (luôn vận động): Khát vọng vươn lên, luôn vận động và tiến về phía trước giống như dòng sông phải chảy ra biển lớn.

Câu 3: Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng."

Biện pháp tu từ: So sánh ("Sông như đời người", "Như tuổi trẻ...")

Tác dụng:

Về nội dung: Làm cho câu văn trở nên sinh động, giàu hình ảnh. Khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống: cũng như sông phải chảy, tuổi trẻ phải có hoài bão, khát vọng và không ngừng cống hiến, dấn thân vào đời.

Về biểu cảm: Thể hiện niềm tin, sự khích lệ đối với thế hệ trẻ về một lối sống tích cực, có mục đích.

Câu 4: Cách hiểu về "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ này có thể hiểu là

Khát vọng nội tại: Tiếng gọi từ chính bản thân mỗi người, hối thúc chúng ta không được dừng lại, không được sống hoài sống phí

Sứ mệnh của sự vận động: Là biểu tượng của sự nỗ lực vượt qua nghịch cảnh, vượt qua những "ao tù nước đọng" của tâm hồn để đi tới tương lai rộng mở.

Câu 5: Bài học rút ra

Bài học: Mỗi người cần có ý chí vươn lên và luôn giữ cho mình một tâm thế chủ động, sẵn sàng đối mặt với thử thách

Vì sao: Bởi vì cuộc sống là một dòng chảy không ngừng. Nếu chúng ta dừng lại, chúng ta sẽ trở nên lạc hậu và đánh mất ý nghĩa của tuổi trẻ. Chỉ khi vận động và dấn thân ("hướng ra biển rộng"), chúng ta mới tìm thấy giá trị thực sự của bản thân và đóng góp cho cuộc đời.

23 tháng 4
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính
  • Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2: Hai lối sống được nêu trong đoạn trích Dựa vào ngữ cảnh chung của tác phẩm, hai lối sống thường được đề cập là:
  • Lối sống tĩnh tại, đứng yên: Sự trì trệ, ngại thay đổi, hài lòng với thực tại.
  • Lối sống vận động, dấn thân: Luôn khao khát đi tới, cống hiện và trải nghiệm (như dòng sông phải chảy).
Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng."
  • Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời ngườiNhư tuổi trẻ...).
  • Tác dụng:
    • Về nội dung: Làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm. Khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống và tuổi trẻ: Phải luôn vận động, khát khao vươn tới những không gian lớn lao, cao đẹp hơn.
    • Về tư tưởng: Thể hiện niềm tin và sự cổ vũ con người sống tích cực, không ngừng nỗ lực và cống hiến.
Câu 4: Cách hiểu về "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ này có thể được hiểu là:
  • Tiếng gọi của bản ngã, tâm hồn: Sự thôi thúc từ bên trong mỗi người về việc phải sống một cuộc đời ý nghĩa, không ngừng vận động.
  • Khát vọng dấn thân: Lời mời gọi của những chân trời mới, của lý tưởng và đam mê, nhắc nhở con người đừng bao giờ dừng lại hay để cuộc đời mình trở nên tù đọng.
Câu 5: Bài học rút ra
  • Bài học: Sống là không ngừng vận động, nỗ lực và hướng về phía trước.
  • Vì sao Bởi vì cuộc đời cũng giống như dòng sông, nếu không chảy sẽ trở thành dòng nước đọng. Chỉ khi vận động, trải nghiệm và cống hiến, chúng ta mới khám phá được giá trị của bản thân và chạm đến "biển rộng" của thành công và hạnh phúc.


25 tháng 4

Câu 1:

-phương thức biểu đạt chính là nghị luận

Câu 2:

- lối sống trì trệ, thụ động và trốn tránh, sợ hãi

Câu 3:

-biện pháp tu từ so sánh " sông như đời người"

-tác dụng:

•làm cho câu văn trở nên sinh động hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm

•khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống như con sông sinh ra để chảy về phía trước

•qua đó tác giả nhắn nhủ cho tuổi trẻ sinh ra là để vận động, cống hiến và vươn tới những mục tiêu cao đẹp

Câu4

"Tiếng gọi sông ơi" có thể được hiểu laf lời tự nhắc nhở bản thân, lời kêu gọi lí tưởng của đam mê trong mỗi con người. Là sự thúc giuc phải hành động, không đầu hàng hay dừng lại trước khó khăn và sự trì trệ.

Câu 5

Bài học rút ra là đừng để tuổi trẻ trôi đi trong sự tĩnh lặng vô nghĩa, hãy can đảm sống rực rỡ, dám trả nghiệm và ko ngại vươn xa

25 tháng 4

Câu 1:

-Phương thức biểu đạt chính là nghị luận

Câu 2:

- Dựa vào văn ban, có 2 lối sống trái ngược nhau được đề cập là lối sống thụ động trì trệ và lối sống tích cực, khát khao

Câu 3:

-biện pháp tu từ: So sánh "sông như đời người"

-tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn trở neen sinh động, hấp dẫn

+ khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống phải hướng về phía trước, hướng tới tương tai và những mục tiêu lớn lao

+ Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm nhân sinh tichs cực, khích lệ thanh niên ko nên sống phí hoài mà cần có sự khát vongj không nguong

Câu 4:

Mootj lời thúc giục nội tâm phải tiến về phía trước và ko được trì trệ tai những khó khăn, thử thách của cuộc sốn. Đồng thời nó cũng là tiếng gọi của một thời đaij mới được con người mở ra.

Câu 5:

Đừng chọn cuộc sống an nhàn, bình lặng, trì trệ đến mức nhàn chán khi còn trẻ. Bởi đời nguoi chỉ được sống 1 lần và ta nên sống hết mình với đam mê và khát vọng

Câu 1.


Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là nghị luận kết hợp với tự sự và miêu tả. Tác giả đưa ra quan điểm, lập luận về lối sống, đồng thời sử dụng các hình ảnh ẩn dụ, so sánh để làm rõ ý tưởng và gợi cảm xúc cho người đọc.

Câu 2.


Hai lối sống mà con người đã từng trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích là:Lối sống khép mình, từ chối trải nghiệm, từ chối sự vận động, giống như một dòng sông muộn phiền, không chảy ra biển lớn.Lối sống chủ động, hướng tới sự phát triển, không ngừng vận động, giống như dòng sông luôn chảy về phía biển rộng.Câu 3.


Trong đoạn: “Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng.", tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh.So sánh "sông" với "đời người" giúp làm nổi bật quy luật tất yếu của sự tồn tại và phát triển.So sánh "sông phải chảy" với "tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng" nhấn mạnh sự vận động, phát triển và khát vọng vươn tới những điều lớn lao, mới mẻ là quy luật tự nhiên, tất yếu của con người, đặc biệt là tuổi trẻ. Biện pháp này làm cho ý tưởng của tác giả trở nên sinh động, dễ hình dung và có sức thuyết phục cao.Câu 4.


"Tiếng gọi chảy đi sông ơi" được nhắc đến trong câu văn là ẩn dụ cho khát vọng sống, khát vọng cống hiến, khát vọng được trải nghiệm và vươn tới những điều lớn lao, ý nghĩa. Đó là tiếng gọi nội tâm thôi thúc con người không ngừng vận động, phát triển, khám phá bản thân và thế giới xung quanh, giống như dòng sông luôn chảy về biển lớn.Câu 5.


Bài học rút ra từ nội dung văn bản là con người cần sống một cuộc đời chủ động, không ngừng vận động, trải nghiệm và vươn tới những mục tiêu lớn lao. Chúng ta không nên sống một cuộc đời khép kín, từ chối sự phát triển và những điều mới mẻ.

Câu 2.


Hai lối sống mà con người đã từng trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích là:Lối sống khép mình, từ chối trải nghiệm, từ chối sự vận động, giống như một dòng sông muộn phiền, không chảy ra biển lớn.Lối sống chủ động, hướng tới sự phát triển, không ngừng vận động, giống như dòng sông luôn chảy về phía biển rộng.Câu 3.


Trong đoạn: “Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng.", tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh.So sánh "sông" với "đời người" giúp làm nổi bật quy luật tất yếu của sự tồn tại và phát triển.So sánh "sông phải chảy" với "tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng" nhấn mạnh sự vận động, phát triển và khát vọng vươn tới những điều lớn lao, mới mẻ là quy luật tự nhiên, tất yếu của con người, đặc biệt là tuổi trẻ. Biện pháp này làm cho ý tưởng của tác giả trở nên sinh động, dễ hình dung và có sức thuyết phục cao.Câu 4.


"Tiếng gọi chảy đi sông ơi" được nhắc đến trong câu văn là ẩn dụ cho khát vọng sống, khát vọng cống hiến, khát vọng được trải nghiệm và vươn tới những điều lớn lao, ý nghĩa. Đó là tiếng gọi nội tâm thôi thúc con người không ngừng vận động, phát triển, khám phá bản thân và thế giới xung quanh, giống như dòng sông luôn chảy về biển lớn.Câu 5.


Bài học rút ra từ nội dung văn bản là con người cần sống một cuộc đời chủ động, không ngừng vận động, trải nghiệm và vươn tới những mục tiêu lớn lao. Chúng ta không nên sống một cuộc đời khép kín, từ chối sự phát triển và những điều mới mẻ.


Lý do là vì cuộc đời con người cũng giống như dòng sông, cần phải chảy, cần phải vận động để đến được biển rộng, để thực hiện được những khát vọng và ý nghĩa của sự tồn tại. Sống một cuộc đời thụ động, khép mình sẽ dẫn đến sự muộn phiền, lãng phí tuổi trẻ và không đạt được những giá trị đích thực.

Lý do là vì cuộc đời con người cũng giống như dòng sông, cần phải chảy, cần phải vận động để đến được biển rộng, để thực hiện được những khát vọng và ý nghĩa của sự tồn tại. Sống một cuộc đời thụ động, khép mình sẽ dẫn đến sự muộn phiền, lãng phí tuổi trẻ và không đạt được những giá trị đích thực.

26 tháng 4

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính: Nghị Luận

Câu 2

- Hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua :

+ Sống thụ động,an toàn,thu mình

+ Sống năng động,khát khao trải nghiệm

Câu 3

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn là biện pháp so sánh : " Sông như đời người "

- Tác dụng

+ Biện pháp tu từ so sánh làm cho đoạn văn trở nên sinh động,hấp dẫn hơn

+ Nhấn mạnh quy luật đời người, con người sống phải vận động,phải tiến về phía trước không nên thu mình lại với thế giới bên ngoài, sống tù túng,trì trệ

+ Qua đó cho thấy tác giả là người có tâm hồn tinh tế nhạt cảm,cùng tài năng nghệ thuật độc đáo

Câu 4

"Tiếng gọi chảy đi sông ơi " là tiếng gọi bên trong mỗi con người, là khát vọng sống,khát vọng hành động để vươn mình. Thúc dục ta không được đứng yên,phải bước đi,trải nghiệm,sống có ý nghĩa như dòng sông luôn chảy

Câu 5

Từ văn bản trên, em rút ra được cho bản thân bài học về lối sống chủ động, dám trải nghiệm, không thu mình trong vùng an toàn, tuổi trẻ phải biết ước mơ,hành động và hướng tới những sự mới mẻ,giá trị tốt hơn . Vì nếu sống trì trệ, khép kín con người sẽ lãng phí tuổi xuân đẹp nhất trong đời và làm vụt mất cơ hội để bản thân phát triển, cũng giống như dòng sông không thể ra biển mà bị mắc kẹt bởi sóng lớn


Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.    Câu 2: Hai lối sống được nêu trong đoạn trích: Sống thụ động, an phận, bó hẹp, ngại trải nghiệm, như “dòng sông muộn phiền”. Sống chủ động, dấn thân, khát vọng vươn xa, không ngừng vận động, như “dòng sông hướng ra biển rộng”. Câu 3: Biện pháp tu từ: So sánh (“Sông như đời người”, “tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng”) kết hợp ẩn dụ (dòng sông tượng trưng cho đời người). Tác dụng: Làm lời văn sinh động, nhấn mạnh con người, nhất là tuổi trẻ, phải không ngừng vận động, trải nghiệm, vươn tới lý tưởng lớn. Câu 4: “Tiếng gọi chảy đi sông ơi” là tiếng gọi thôi thúc con người tiến lên, hành động, dám trải nghiệm, không sống trì trệ, luôn vận động để phát triển bản thân. Câu 5: Bài học rút ra: Cần sống tích cực, dám đi, dám trải nghiệm, nuôi dưỡng ước mơ và khát vọng vươn xa; không nên sống an phận, thu mình. Vì chỉ có vận động và trải nghiệm mới giúp con người trưởng thành, sống có ý nghĩa.

7 giờ trước (21:01)

câu1: nghị luận

câu2:

-lối sống thụ động,an toàn,khép kín

-lối sống năng động, hướng ra ngoài

câu3: so sánh , ẩn dụ

câu4:lời thôi thúc bên trong mỗi con người

câu5:

- cần sống chủ động, dám trải nghiệm, dám thay đổi, không an phận , trì trệ

- tuổi trẻ phải có ước mơ, khát vọng, không ngừng vươn lên

CHUYÊN ĐỀ 1:Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện...
Đọc tiếp

CHUYÊN ĐỀ 1:

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện và ác mà còn ẩn chứa nhiều chiều sâu văn hóa và tư tưởng. Báo cáo này tập trung khai thác vấn đề về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác dưới góc nhìn nhân học và nữ quyền học. Tấm cám là một chuyện cổ tích thần kỳ thuộc loại hình người mồ côi gặp hoạn nạn nhưng sau cùng được hạnh phúc. Nhân vật chính là tấm, cô gái hiền lành bị mẹ con cám hãm hại nhiều lần nhưng được thần linh giúp đỡ và cuối cùng giành lại công lý. Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong truyện đại diện bởi tấm tấm là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ hiền lành, chăm chỉ, lương thiện. Dù bị hãm hại nhiều lần, tấm vẫn kiên cường vươn lên, thể hiện khát vọng hạnh phúc và công bằng. Cái ác đại diện bởi mẹ ghẻ và cám sự ghen ghét, mưu mô, sẵn sàng giết tấm nhiều lần để giành lấy địa vị, là biểu tượng cho sự tàn nhẫn của xã hội phong kiến, đặc biệt là trong quan hệ mẹ kế con chồng. Diễn biến cuộc đấu tranh, ban đầu, tấm bị áp bức, giết hại hóa thân nhiều lần, chim vàng, anh, cây xoan đào, khung cửi quả thị cuối cùng về làm người thắng lợi và xử phạt cái ác. Cuộc đấu tranh gay gắt và kéo dài cho thấy quá trình tự khẳng định, tự tái sinh của cải thiện trong xã hội đầy bất công. Góc nhìn nhân học văn hóa, chuyện phản ánh thực tế khắc nghiệt của xã hội phong kiến cũ, bất công giai cấp định kiến đi dân gian về sự tồn tại của thế lực siêu nhiên hỗ trợ người hiền. Quan niệm luôn hồi tái sinh gắn với niềm tin ở hiền gặp lành. Góc nhìn nữ quyền, tấm không chỉ là người hiền lành, cam chịu mà còn là người biết vúng lên, vùng lên trả thù, giành lại hạnh phúc. Các hình thức hóa thân của tấm cho thấy sự đấu tranh dai dẳng, bản lĩnh của người phụ nữ. Hành động xử lý cám ở cuối truyện nếu cám thành mắm gây tranh cãi, nhưng có thể hiểu sử nội nổi dậy của nữ giới bị áp bức trong xã hội nam quyền. Chuyện tấm cám trong không chỉ là cuộc đối đầu giữa thiện và ác, mà còn là biểu tượng của hành trình khẳng định giá trị sống của người phụ nữ trong xã hội xưa. Qua lăng kính nhân học và nữ quyền, ta thấy được chiều sâu văn học và tư tưởng phản kháng Khát vọng công lý ẩn trong truyện cổ tích. Việc nghiên cứu vấn đề này không chỉ giúp hiểu hơn về giá trị văn học dân gian mà còn gợi mở nhiều suy nghĩ về các vấn đề đương đại như bất bình đẳng giới, quyền sống và sự công bằng trong xã hội.

0
. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc I đoạn trích:           Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc...
Đọc tiếp

. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc I đoạn trích:

           Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc đang đóng la liệt cả mấy khu rừng. Lưỡi gươm của Gióng vung lên loang loáng như chớp giật. Quân giặc xông ra chừng nào chết chừng ấy. Ngựa thét ra lửa thiêu cháy từng dãy đồn trại, lửa thiêu luôn cả mấy khu rừng.

            Nhưng tướng giặc Ân vương vẫn còn cố gào thét hô quân xáp tới, Gióng càng đánh càng khỏe, thây giặc nằm ngổn ngang. Bỗng chốc gươm gãy, Gióng không chút bối rối, thuận tay nhổ những bụi tre hai bên đường quật tới tấp vào các toán giặc đang cố gắng trụ lại theo lệnh chủ tướng. Chẳng mấy chốc quân giặc đã tẩu tán bỏ chạy khắp nơi, Ân vương bị quật chết tan xác. Bọn tàn binh giặc lạy lục xin hàng. Quân đội của Hùng Vương cũng như dân các làng chỉ còn việc xông ra trói chúng lại. Không đầy một buổi, Gióng đã trừ xong nạn cho nước nhà. Lúc bấy giờ ngựa Gióng đã tiến đến chân núi Sóc Sơn. Đến đây, Gióng bèn cởi giáp bỏ nón lại, rồi cả người lẫn ngựa bay thẳng lên trời.

                                                                                                                                         (Trích Thánh Gióng)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định PTBĐ chính của đoạn trích.

Câu 2. Nêu  những sự việc tiêu biểu được kể lại trong đoạn trích trên?

Câu 3. Liệt kê các chi tiết miêu tảsự thất bại của quân giặc được nói đến trong đoạn trích?

Câu 4. Nêu hiệu quả của phép so sánh được sử dụng trong câu văn: Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào?

Câu 5. Anh/Chị hiểu như thế nào về chi tiết:  Lúc bấy giờ ngựa Gióng đã tiến đến chân núi Sóc Sơn. Đến đây, Gióng bèn cởi giáp bỏ nón lại, rồi cả người lẫn ngựa bay thẳng lên trời?

Câu 6. Anh/chị hãy nhận xét thông điệp của tác giả được thể hiện qua đoạn trích?

 

2
23 tháng 10 2021

Định cho người ta làm hộ luôn bài kiểm tra à

23 tháng 10 2021
Ừ đúng là bài kiểm tra nhưng được ra về nhà
10 tháng 3 2020

Vì R1nối tiếp R2⇒UAB=U1+U2

Mà UAB=I.Rtđ

U1=I.R1 , U2=I.R2

⇒I.Rtđ=I.R1+I.R2 

⇔Rtđ=R1+R2

Trong mạch nối tiếp ta có U = U1 + U2 = IR1 + IR2 = I(R1 + R2).

Mặt khác, U = IR. Từ đó suy ra: R = R1 + R2.

nhớ k ~

꧁༺мιин❖đứ¢༻꧂

1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp...
Đọc tiếp

1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC

2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:

- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.

- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp tôi hình dung dễ dàng hơn khi tìm hiểu các giá trị văn hóa được truyền tải thông qua các văn bản văn học dân gian.

- Đa số ở mỗi vùng miền/ địa phương sẽ có các lễ hội truyền thống khác nhau, nên việc tìm hiểu vấn đề sẽ không gây quá nhiều khó khăn; tôi/ chúng tôi có thể tìm hiểu các lễ hội truyền thống tại địa phương để giúp tuyên truyền và quảng bá vẻ đẹp truyền thống này.

- Việc tìm hiểu vấn đề này giúp chúng tôi được mở rộng vốn kiến thức của mình, phát huy các điểm mạnh cá nhân như: chọn lọc thông tin, giao tiếp xã hội, thuyết trình và lí giải về các vấn đề đã tìm hiểu và lựa chọn…

3, -Mục tiêu nghiên cứu của đề tài, vấn đề: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc.

+ Nhằm phát triển năng lực nghiên cứu một đề tài/ vấn đề văn học dân gian qua trải nghiệm thực tiễn, qua đó mở rộng hiểu biết về sức sống và giá trị của văn học dân gian trong đời sống hiện nay.

+ Bồi dưỡng tình yêu đối với các giá trị của văn hóa dân tộc.

-Đối tượng nghiên cứu: truyền thuyết “Thánh Gióng” và hội Gióng.

-Các phương pháp nghiên cứu:

+ Tìm hiểu truyền thuyết “Thánh Gióng” và lễ hội Gióng qua tài liệu, sách, báo, internet,..

+ Tham khảo ý kiến chuyên gia.

+ Ghi chép lại những thông tin thu thập được.

+ Viết báo cáo.

 

 

 

0
Nguyễn Dữ là một trong những tác giả nổi tiếng về truyện truyền kỳ. Trong những tác phẩm của ông, có lẽ “Chuyện người con gái Nam Xương” là câu chuyện đặc sắc nhất. Tác phẩm viết về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của họ. Đồng thời, qua đó ta thấy được sự đồng cảm sâu sắc của tác giả với hoàn cảnh của họ.Vũ Nương...
Đọc tiếp

Nguyễn Dữ là một trong những tác giả nổi tiếng về truyện truyền kỳ. Trong những tác phẩm của ông, có lẽ “Chuyện người con gái Nam Xương” là câu chuyện đặc sắc nhất. Tác phẩm viết về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của họ. Đồng thời, qua đó ta thấy được sự đồng cảm sâu sắc của tác giả với hoàn cảnh của họ.

Vũ Nương là người con gái “tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp”. Chồng nàng là Trương Sinh, một người đa nghi và hay ghen. Mặc dù vậy, với tính cách dung hòa của mình, “nàng luôn giữ gìn khuôn phép”, cuộc sống gia đình của hai người luôn ổn định, không hề xảy ra bất hòa. Khi Trương Sinh phải sung binh, nàng lại là người vợ chung thủy, một lòng một dạ với chồng, chỉ mong chàng lên đường bình an trở về, không mong đeo được ấn phong hầu. Tình yêu và ước mơ của nàng thật giản dị và ý nghĩa. Chồng đi xa, nàng sinh con và chăm sóc mẹ chồng một cách chu đáo. Khi mẹ ốm, “nàng hết sức thuốc thang, lễ Phật cầu thần”, câu nói “Sau này trời giúp người lành, ban cho phúc trạch, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, mong ông xanh kia chẳng phụ con cũng như con đã chẳng nỡ phụ mẹ.” của mẹ chồng nàng đã cho ta thấy Vũ Nương là một người vợ chu đáo, một người con hiếu thảo biết chừng nào. Khi mẹ chồng mất, nàng đau xót, lo liệu ma chay như với cha mẹ đẻ của mình.

Tuy nhiên, người phụ nữ đức hạnh ấy lại phải chịu đựng một nỗi oan và dẫn đến cái chết thương tâm của nàng. Trong thời gian chồng đi tòng quân, nàng thường hay đùa với con bằng cách trỏ vào bóng mình trên tường và nói đó là cha Đản. Khi bị Trương Sinh nghi ngờ, nàng vẫn cố gắng hỏi rõ sự tình và thanh minh với chàng: “Thiếp vốn nhà nghèo, được vào cửa tía. Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh. Cách biệt ba năm, giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn, từng đã nguội lòng, ngõ liễu đường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.” Tuy nhiên, khi Trương Sinh một mực không tin, nàng đã gieo mình xuống bến Hoàng Giang mà chết. Chi tiết này đã nói lên nét đẹp con người Vũ Nương, nàng sẵn sàng lấy cái chết để chứng minh sự trong sạch của mình. Hành động mà Vũ Nương nhờ Phan Lang về nói với Trương Sinh yêu cầu của nàng cũng một lần nữa nói nên tấm lòng chung thủy, một lòng son sắt của nàng. Khi hiểu ra sự tình, Trương Sinh đã vô cùng ân hận, đàn giải oan đã khiến cho Vũ Nương được trả lại sự trong sạch, yên lòng, nàng đã được đức Linh Phi cho hiện về, dẫu không thể trở lại cõi trần được nữa.

Tác phẩm của Nguyễn Dữ, một tác phẩm truyền kỳ có sử dụng những yếu tố hoang đường kỳ ảo. Nhưng từ đó lại thấy được cái nhìn, sự trân trọng và cảm thông của tác giả đối với số phận người phụ nữ xưa, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của họ.

0
9 tháng 10 2021

Truyện cổ

Cuộc sống

Tiếng xưa

Cơn nắng

Cơn mưa

Con sông

Rặng dừa

@Cỏ

#Forever

Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:

       "Mang theo truyện cổ tôi đi 

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa 

     Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa 

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi." 

                                         (Lâm Thị Mỹ Dạ)

16 tháng 10 2021

Tóc bà bạc hết  ơi! 

Như bao nhiêu sợi tơ trời trắng vương. 

Sợi nào sợi nắng sợi sương 

Sợi nào sợi quý, sợi thương, hở bà

9 tháng 10 2021

bà rồi lại bà sau đó là sợi tơ trời trắng vương hết em mới có lớp 4 cũng biết

I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:             (1) Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:

            (1) Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.

            (2) Mỗi khi con thấy một kẻ sắp bị xe húc phải, nếu là một người lớn thì con phải thét lên báo cho người ta tránh, nếu là một em bé thì con hãy chạy đến cứu ngay. Thấy một đứa bé đứng khóc một mình, hãy hỏi tại sao nó khóc và an ủi nó, nếu con có thể làm được. Người già rơi cái gậy, con hãy nhặt lên cho người ta. Nếu hai đứa trẻ đánh nhau, con hãy can ngay chúng ta. Nhưng nếu là hai người lớn thì con hãy tránh xa ra, để khỏi phải chứng kiến cảnh hung dữ thô bao, làm cho tấm lòng thành ra sắt đá. (…) Con không được nhạo báng ai hết, đừng chen lấn ai hết, đừng la hét, phải tôn trọng trật tự của đường phố. Ở đâu mà con thấy cảnh thô lỗ diễn ra ngoài đường phố thì con chắc chắn sẽ thấy cảnh thô lỗ diễn ra trong các gia đình vậy.

         (Trích Edmondo De Amicis, Những tấm lòng cao cả,

NXB Văn học, Hà Nội, 2002)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2. Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều gì?

Câu 3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (2)?

Câu 4. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?

26
15 tháng 5 2021

Gợi ý trả lời

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.

Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.

Câu 3:

Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:

- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.

- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.

Câu 4:

Thông điệp:

 Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.

16 tháng 5 2021

Câu 1:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm

Câu 2:

Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết

Câu 3:

Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.

Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:

- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu

- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản

Câu 4:

Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.

Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)            Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi:          MẸ VÀ QUẢ Những mùa quả mẹ tôi hái được Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng​ Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt...
Đọc tiếp

Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)

           Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi:

         MẸ VÀ QUẢ

Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng​

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

(Thơ Việt Nam 1945 - 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Câu 1: Nêu chủ đề của bài thơ? (0.5 điểm)    

Câu 2: Tìm phép điệp trong khổ thơ đầu và phép đối trong khổ thơ thứ hai. (0.5 điểm)

Câu 3: Trong nhan đề và bài thơ, chữ “quả” xuất hiện nhiều lần. Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa tả thực? Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa biểu tượng? (1.0 điểm)

Câu 4: Nghĩa của cụm từ in đậm trong hai dòng cuối của bài thơ “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi -  Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”. (1.0 điểm)

32
17 tháng 5 2021

câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ

câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả

phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống

câu 3:

chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.

chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.

câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt. 

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:     Tình gia thất nào ai chẳng có, Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.      Mẹ già phơ phất mái sương, Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.      Lòng lão thân buồn khi tựa cửa, Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.      Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.      Này một...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Tình gia thất nào ai chẳng có,

Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.

     Mẹ già phơ phất mái sương,

Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.

     Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

     Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam

Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

     Nhớ chàng trải mấy sương sao,

Xuân từng đổi mới đông nào còn dư.

   (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Những khúc ngâm chọn lọc, Tập 1, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc, giới thiệu,

Biên thảo, chú giải, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1987, tr.44-45)

Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ được dùng để miêu tả về mẹ già, con thơ.

Câu 4. Anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ sau:

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 6. Đoạn trích gợi cho anh/chị tình cảm, suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội xưa?

6
14 tháng 5 2021

cả 2 đều sai

18 tháng 5 2021

Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát. 

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.

Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;

Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Còn thơ măng sữa, /  Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.

Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:

- Đảm đang, tần tảo.

- Giàu đức hi sinh.

Câu 6:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.

-> Tình cảm, suy nghĩ:

+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.

+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.