Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì R1nối tiếp R2⇒UAB=U1+U2
Mà UAB=I.Rtđ
U1=I.R1 , U2=I.R2
⇒I.Rtđ=I.R1+I.R2
⇔Rtđ=R1+R2
Trong mạch nối tiếp ta có U = U1 + U2 = IR1 + IR2 = I(R1 + R2).
Mặt khác, U = IRtđ. Từ đó suy ra: Rtđ = R1 + R2.
~ nhớ k ~
꧁༺мιин❖đứ¢༻꧂
Truyện cổ
Cuộc sống
Tiếng xưa
Cơn nắng
Cơn mưa
Con sông
Rặng dừa
@Cỏ
#Forever
Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
"Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi."
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
Tóc bà bạc hết bà ơi!
Như bao nhiêu sợi tơ trời trắng vương.
Sợi nào sợi nắng sợi sương
Sợi nào sợi quý, sợi thương, hở bà
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ
câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả
phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống
câu 3:
chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.
chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.
câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt.
Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát.
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;
Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,
Còn thơ măng sữa, / Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.
Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:
- Đảm đang, tần tảo.
- Giàu đức hi sinh.
Câu 6:
- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.
-> Tình cảm, suy nghĩ:
+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.
+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.

Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp với biểu cảm).
Câu 2.
Hai lối sống được nêu trong đoạn trích:
Lối sống thụ động, trì trệ, ngại vận động, thu mình trong vùng an toàn.
Lối sống chủ động, dám trải nghiệm, luôn vận động và hướng tới những điều lớn lao.
Câu 3.
Biện pháp tu từ được sử dụng là so sánh (“Sông như đời người”, “tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng”).
Tác dụng:
Làm cho ý tưởng trở nên sinh động, dễ hiểu.
Nhấn mạnh quy luật: cũng như dòng sông phải chảy ra biển, con người – đặc biệt là tuổi trẻ – cần vận động, trải nghiệm và phát triển.
Gợi suy ngẫm sâu sắc về lẽ sống, khơi dậy ý chí vươn lên.
Câu 4.
“Tiếng gọi chảy đi sông ơi” là tiếng gọi thôi thúc từ bên trong mỗi con người:
Kêu gọi ta không được đứng yên, không sống thụ động.
Thúc đẩy ta bước đi, trải nghiệm, vượt qua giới hạn của bản thân.
→ Đó chính là tiếng gọi của khát vọng sống, khát vọng vươn ra thế giới rộng lớn.
Câu 5.
Bài học rút ra:
Mỗi người, đặc biệt là tuổi trẻ, cần sống chủ động, không ngại khó khăn, dám trải nghiệm và không tự giam mình trong vùng an toàn.
Vì:
Nếu sống thụ động, con người sẽ trở nên trì trệ, mất cơ hội phát triển.
Ngược lại, khi dám bước đi và trải nghiệm, ta sẽ trưởng thành, hiểu bản thân và chạm tới những giá trị lớn hơn trong cuộc sống.
Đặc biệt, người mẹ còn thể hiện sự bao dung và vị tha. Trước thái độ hờ hững, dửng dưng của Tâm, bà vẫn cố gắng níu giữ con bằng lời mời “ở đây ăn cơm đã”, mong có thêm chút thời gian sum họp. Dù bị tổn thương, bà không hề oán trách mà chỉ âm thầm chấp nhận. Chính sự im lặng ấy lại càng làm nổi bật nỗi đau và tình mẫu tử thiêng liêng.
Qua hình tượng người mẹ, nhà văn đã bày tỏ niềm xót thương đối với những người phụ nữ nghèo trong xã hội cũ, đồng thời lên án sự vô tâm, ích kỉ của những người con như Tâm. Nhân vật người mẹ không chỉ khiến người đọc xúc động mà còn nhắc nhở mỗi người phải biết trân trọng tình thân, sống có trách nhiệm và yêu thương gia đình.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: Nghị luận (kết hợp với yếu tố biểu cảm). Tác giả đưa ra những suy ngẫm, quan điểm về cách sống và thái độ sống của con người. Câu 2: Hai lối sống được nêu trong đoạn trích Dựa trên ngữ cảnh của tác phẩm, hai lối sống mà con người từng trải qua là: Lối sống tĩnh tại, ngại thay đổi (khước từ sự vận động): Trạng thái muốn dừng lại, không muốn nỗ lực hay đối mặt với thử thách. Lối sống vận động, dấn thân: Trạng thái luôn tiến về phía trước, hành động và cống hiến giống như dòng sông phải chảy ra biển lớn. Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng." Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời người; Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng). Tác dụng: Về nội dung: Làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm. Khẳng định một quy luật tất yếu: đời người cũng như dòng sông, bản chất là sự vận động không ngừng. Tuổi trẻ cần phải có khát vọng, hoài bão và dám dấn thân vào "biển rộng" của cuộc đời để khẳng định giá trị bản thân. Về tư tưởng: Khích lệ thái độ sống tích cực, chủ động và đầy nhiệt huyết của mỗi cá nhân. Câu 4: Cách hiểu về cụm từ "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ "tiếng gọi chảy đi sông ơi" có thể được hiểu là: Tiếng gọi của bản năng và sứ mệnh: Đó là sự thúc giục từ bên trong tâm hồn mỗi người, nhắc nhở chúng ta không được lười biếng hay gục ngã. Khát vọng vươn tới: Là động lực thôi thúc con người vượt qua những khó khăn, trở ngại thường nhật để tiếp tục hành trình đi tới tương lai, đi tới những đích đến cao đẹp hơn trong cuộc sống. Câu 5: Bài học rút ra và giải thích Bài học: Đừng bao giờ dừng lại hay từ bỏ việc nỗ lực; hãy luôn giữ cho mình một tinh thần vận động và khát vọng cống hiến. Vì sao: Bởi vì cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi chúng ta vận động. Sự dừng lại đồng nghĩa với sự trì trệ và lụi tàn. Giống như dòng sông nếu không chảy sẽ trở thành mặt hồ tĩnh lặng và dần cạn kiệt, con người nếu không bước đi sẽ không bao giờ nhìn thấy được sự bao la của "biển lớn" tri thức và trải nghiệm. Ghi
- Lối sống tĩnh tại, đứng yên (sự trì trệ): Tâm trạng muốn dừng lại, ngại thay đổi hoặc bị mắc kẹt trong những nỗi buồn, sương mù của cuộc đời.
- Lối sống vận động, khát khao vươn ra biển lớn: Sự thôi thúc phải bước đi, phải cống hiến và sống hết mình với tuổi trẻ.
Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng."- Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời người, Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng) và Điệp từ/Cấu trúc song hành.
- Tác dụng:
- Về nội dung: Khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống. Giống như sông phải chảy về biển, con người (đặc biệt là tuổi trẻ) không được phép đứng yên mà phải luôn vận động, khát khao khám phá và khẳng định giá trị bản thân ở những chân trời mới.
- Về nghệ thuật: Làm cho câu văn giàu hình ảnh, nhịp điệu mạnh mẽ, tăng sức thuyết phục và truyền cảm hứng cho người đọc.
Câu 4: Hiểu về cụm từ "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ này có thể hiểu là:- Tiếng gọi của lý tưởng và khát vọng: Đó là sự thôi thúc từ bên trong tâm hồn, giục giã mỗi cá nhân phải vượt qua nghịch cảnh, vượt qua sự an phận để hành động.
- Lời nhắc nhở về sứ mệnh: Mỗi người sinh ra đều có một hành trình riêng để hoàn thiện mình, giống như dòng sông sinh ra là để chảy. Nó thể hiện thái độ sống tích cực, chủ động.
Câu 5: Bài học rút ra và giải thíchCâu nói của Mark Twain gợi ra một triết lí sống sâu sắc: con người thường hối tiếc không phải vì những điều đã làm, mà vì những cơ hội đã bỏ lỡ. Trong cuộc sống, “bến đỗ an toàn” tượng trưng cho sự quen thuộc, ổn định nhưng cũng dễ khiến ta trì trệ, ngại thay đổi. Nếu chỉ mãi ở trong vùng an toàn, con người sẽ không khám phá được khả năng của bản thân, không dám thử sức với những điều mới mẻ và vì thế đánh mất nhiều cơ hội quý giá. Tuổi trẻ là quãng thời gian thích hợp nhất để “tháo dây, nhổ neo”, dám nghĩ, dám làm và dám thất bại. Thất bại không đáng sợ, bởi nó mang lại bài học và trải nghiệm, giúp ta trưởng thành hơn. Ngược lại, sự do dự, sợ hãi mới là điều khiến ta nuối tiếc lâu dài. Tuy nhiên, dám bước ra không có nghĩa là hành động mù quáng, mà cần có mục tiêu, suy nghĩ chín chắn. Như vậy, câu nói khuyến khích mỗi người sống chủ động, mạnh dạn theo đuổi ước mơ để sau này không phải tiếc nuối vì những điều mình chưa từng thử.
Câu 2:
Trong đoạn trích truyện ngắn Trở về của Thạch Lam, nhân vật người mẹ hiện lên với vẻ đẹp cảm động, tiêu biểu cho hình ảnh người phụ nữ nông thôn giàu tình yêu thương và đức hi sinh.
Trước hết, người mẹ là hiện thân của sự tần tảo, lam lũ. Dù thời gian trôi qua, cuộc sống vẫn nghèo khó, bà “vẫn mặc cái bộ áo cũ kĩ”, sống trong ngôi nhà xơ xác, thấp bé. Chi tiết ấy cho thấy cuộc đời vất vả, thiếu thốn nhưng bà vẫn chấp nhận, âm thầm chịu đựng để nuôi con khôn lớn. Sự hi sinh của bà không chỉ ở vật chất mà còn ở tinh thần: sống cô đơn, chỉ có “con Trinh” làm bạn, nhưng vẫn luôn hướng về con trai nơi thành phố
phương thức biểu đạt chính nghị luận
câu hai
Hai lối sống: sống thụ động, an toàn, khép kín
Sống chủ động, dấn thân, hướng ra phía trước.
Câu ba
Biện pháp so sánh ẩn dụ
Tác dụng: làm ý tưởng trở nên sinh động dễ hiểu, nhấn mạnh con người phải sống vận động, đặc biệt là tuổi trẻ không ngừng phải phấn đấu
câu bốn
tiếng gọi chảy đi sông ơi là
Lời thúc giục bên trong mỗi con người
Thôi thúc ta hành động, trải nghiệm, vươn ra thế giới
Không sống trì trệ, nhỏ bé
Câu năm :bài học
Phải sống chủ động, dám trải nghiệm, không mình, luôn vươn lên phát triển bản thân vì nếu sống thụ động sẽ như dòng sông đầm lầy cuộc sống tù túng vô Nghĩa.
c1 Phương thức biểu đạt trong văn bản là: Nghị luận
c2 Hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích là: Lối sống thụ động,trì trệ (“đầm lầy”, “hồ dài kì dị”). Lối sống vận động,dấn thân( “dòng sông phải chảy”)
c3 biện pháp tu từ so sánh (sông như đời người, như tuổi trẻ)
-Giúp cho câu văn trở nên sinh động hấp dẫn tăng sức gợi hình gợi cảm gợi ra nhiều hình ảnh tăng sức hấp dẫn tạo tính liên kết trong câu
-Cụ thể hoá những khái niệm về “đời người” và “tuổi trẻ” thông qua hình ảnh “dòng sông” và “biển rộng”
-Tác giả muốn nói hãy như “dòng sông” là phải tuôn chảy để không bị sa lầy,tuổi trẻ cũng phải vận động,dẫn thân và trải nghiệm thì mới có ý nghĩa. “Biển rộng” đại diện cho tính khát khao lớn lao,những thử thách và cơ hội mà mỗi người trẻ cần hướng tới
c4 câu văn “không thể bởi mỗi ngày ta phải bước đi như nghe trong mình tiếng gọi chảy đi sông ơi” mang một thông điệp rất giàu tính nhân văn và động lực
Tiếng gọi của bản năng và khát khao,sự thôi thúc từ sâu thẳm bên trong mỗi con người,giục giã chúng ta không được đứng yên hay gục ngã trước khó khăn, nó là khao khát được sống hết mình,được cống hiến và khẳng định giá trị bản thân
Tác giả sử dụng hình ảnh “sông ơi” khẳng định vận động là bản chất của dòng sông cũng như trải nghiệm và dấn thân là bản chất của tuổi trẻ
c5 Từ nội dung văn bản, bài học ý nghĩa:
Tránh sự “tù đọng” lối sống thụ động khiến con người trở nên bạc nhược,đánh mất khát khao và làm khổ những người thân yêu
Khẳng định giá trị bản thân tuổi trẻ chỉ thực sự có ý nghĩa khi ta dám bước ra khỏi vùng an toàn để hướng ra biển rộng, mỗi bước đi,mỗi trải nghiệm khó khăn hay dễ dàng đều giúp ta trưởng thành hơn và tầm nhìn kiến thức rộng lớn
Mỗi người đều có một tiếng gọi thôi thúc sự phát triển việc lựa chọn hành động và đi tới chính là cách chúng ta sống thành thực với bản thân sống một cuộc đời rực rỡ và nhiệt huyết thay vì một sự tồn tại mờ nhạt
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là: Nghị luận (kết hợp với yếu tố biểu cảm). Văn bản đưa ra những suy ngẫm, quan điểm về lối sống và khuyên con người nên vận động, trải nghiệm. Câu 2: Hai lối sống mà con người đã từng đôi lần mắc phải Dựa vào đoạn văn đầu tiên, hai lối sống đó là: Sống thụ động, khước từ sự vận động: Tìm sự an toàn trong vẻ "ngoan ngoãn bất động", chìm đắm trong những giấc ngủ dài, bỏ quên những khát khao, hoài bão. Sống mòn mỏi, bế tắc: Sống như "dòng sông chưa ra được biển rộng đã lịm trong đầm lầy" hoặc "quanh vách núi", sống một cuộc đời tẻ nhạt như "đời thực vật"
Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ So sánh ("Sông như đời người", "Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng"). Tác dụng: Về nội dung: Làm cho câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm. Giúp người đọc dễ dàng hình dung sự tương đồng giữa quy luật của tự nhiên (sông phải chảy) và quy luật của con người (phải sống, phải cống hiến và trải nghiệm). Về tư tưởng: Khẳng định ý nghĩa của tuổi trẻ là phải dấn thân, mở rộng tầm vóc và tâm hồn mình ra thế giới rộng lớn.
Câu 4: Hiểu về "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Hình ảnh này có thể hiểu là: Tiếng gọi của đam mê và khát vọng: Là động lực từ bên trong thôi thúc con người không được dừng lại, không được sống hoài sống phí. Sứ mệnh của cá nhân: Mỗi người sinh ra đều có một hành trình riêng, một đích đến (biển rộng) để vươn tới, giống như bản năng tự nhiên của dòng sông là phải trôi đi
Câu 5: Bài học rút ra Bài học: Sống chủ động, luôn vận động và không ngừng vươn tới những mục tiêu cao đẹp. Vì sao: Bởi vì cuộc sống là một dòng chảy không ngừng. Nếu đứng yên, chúng ta sẽ trở nên cũ kỹ, lạc hậu và đánh mất ý nghĩa của sự tồn tại. Giống như dòng sông chỉ thực sự có sức sống khi nó đang chảy, con người chỉ thực sự hạnh phúc khi được sống hết mình với ước mơ và cống hiến cho cuộc đời.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp với biểu cảm).
→ Văn bản đưa ra quan điểm sống, dùng hình ảnh để bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc.
Câu 2.
Hai lối sống được nêu:
Câu 3.
Biện pháp tu từ chính: So sánh + ẩn dụ (sông ↔ đời người, tuổi trẻ).
Tác dụng:
→ Tăng sức thuyết phục và tính gợi cảm cho lập luận.
Câu 4.
“Tiếng gọi chảy đi sông ơi” được hiểu là:
→ Đó là tiếng gọi của lý tưởng, ước mơ, khát vọng vươn lên.
Câu 5.
Bài học rút ra:
Vì sao:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là Nghị luận (kết hợp với biểu cảm). Câu 2: Hai lối sống mà con người từng trải qua được nhắc đến là: Lối sống đứng yên, lặng lẽ như "nước trong hồ". Lối sống khát khao hành động, vươn xa như "dòng sông phải chảy". Câu 3: Biện pháp tu từ So sánh ("Sông như đời người", "Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng"): Tác dụng: Làm cho câu văn trở nên sinh động, giàu hình ảnh. Qua đó, tác giả khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống và tuổi trẻ là phải vận động, cống hiến và vươn ra thế giới rộng lớn để khẳng định giá trị bản thân, thay vì đứng yên một chỗ. Câu 4: "Tiếng gọi chảy đi sông ơi" có thể hiểu là: Lời thúc giục từ bên trong tâm hồn mỗi người, thôi thúc chúng ta không ngừng hành động, khám phá và vượt qua những giới hạn của bản thân. Đó là khát vọng sống mãnh liệt, không chấp nhận sự trì trệ, đơn điệu. Câu 5: Bài học rút ra: Bài học: Cần sống chủ động, tích cực và không ngừng học hỏi, trải nghiệm. Vì sao: Bởi vì cuộc đời vốn ngắn ngủi và luôn vận động. Nếu không "chảy", chúng ta sẽ trở nên xơ cứng, lạc hậu và đánh mất đi những cơ hội quý giá để trưởng thành và đóng góp cho xã hội.
Em khong biet
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là:Nghị Luận(kết hợp với yếu tố biểu cảm).Văn bản đưa ra những suy ngẫm,quan điểm về lối sống và khuyen con người nên vận động,trải nghiệm
Câu 2 : Hai lối sống mà đôi lần con người đã mắc phải
Dựa vào đoạn văn đầu tiên,hai lối sống đó là:
Câu 1
Phương thức biểu đạtj chính : Nghị Luận
Câu 2
-Hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua:
+ Lối sống tiêu cực: Sống như "một dòng sông muộn phiền", khước từ trải nghiệm, khước từ nắng gió, khước từ sự vận động và đi tới.
+Lối sống tích cực: Sống như dòng sông "phải chảy", "hướng ra biển rộng", luôn vận động và khao khát dấn thân.
Câu 3
- Biện pháp tu từ : So sánh “sông như đời người”
- Tác dụng :
+ Giúp câu văn trở nên sinh độn, hấp dẫn. Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn
+ Nhấn mạnh sự tương đồng giữa dòng chảy của con sông và hành trình của đời người. Khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống là phải vận động, vươn xa
+ Qua đó, tác giả khích lệ tuổi trẻ cần có khát vọng, hoài bão và dám dấn thân ra thế giới rộng lớn thay vì cam chịu sự đứng yên, mòn mỏi.
Câu 4
-Em hiểu "Tiếng gọi chảy đi sông ơi" nghĩa là:+ Tiếng gọi của đam mê và khát vọng: Sự thôi thúc bên trong mỗi con người về việc phá bỏ giới hạn an toàn để khám phá thế giới
+ Sứ mệnh của tuổi trẻ: Lời nhắc nhở về việc không được đứng yên, phải không ngừng nỗ lực, cống hiến và vươn tới những mục tiêu cao đẹp hơn.
Câu 5
Đừng ngại ngần dấn thân và trải nghiệm. Chúng ta cần sống một cuộc đời rực rỡ, dám đi, dám đối mặt với thử thách thay vì chọn lối sống an phận, tẻ nhạt. Bởi vì sự vận động và trải nghiệm không chỉ giúp chúng ta mở mang kiến thức mà còn giúp tâm hồn không bị "đóng băng" hay "muộn phiền", từ đó tạo nên một đời người có ý nghĩa như dòng sông hòa mình vào biển lớn.
câu 1
-Tự sự: Kể lại những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc của con người.
-Miêu tả: Sử dụng hình ảnh "dòng sông" để gợi tả dòng chảy cuộc đời.
Câu 2
- Nỗi sợ hãi, băn khoăn: Khi đối diện với những điều chưa biết, những thử thách trong cuộc sống.
-Sự lãng quên: Quên đi những khát khao, hoài bão của bản thân trong guồng quay cuộc sống.
câu 3
Biện pháp tu từ:So sánh: "Sông như đời người", "Sông như tuổi trẻ".
-Nhấn manh Dòng sông ẩn dụ cho cuộc đời, cho sự trưởng thành và hướng về tương lai
- qua đó tác giả cho thấy cuộc đời khát vọng và sự thôi thúc con người không ngừng vuon lên khám phá
Câu 4
-Ý nghĩa: Lời thôi thúc, động viên con người hãy sống một cuộc đời ý nghĩa, dám đối mặt với thử thách, không ngừng vươn lên.
Câu 5
-Chấp nhận và đối diện với trải nghiệm: Cuộc sống luôn có những thăng trầm, mất mát, và đôi khi là sự hối tiếc. Điều quan trọng là học cách chấp nhận và rút ra bài học.Lắng nghe tiếng gọi nội tâm: Nhận ra và theo đuổi những giá trị thực sự của bản thân.
Câu 1 : phương thức biểu đạt chính là tự sự.câu 2 : hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua là khước từ sự vận động, bỏ quên những khát khao dài rộng. Câu 3: biên pháp tu từ so sánh” sông như đời người” , tác dụng giúp cho câu thơ sinh động hấp dẫn gời hình gợi cảm, nhấn mạnh tuổi trẻ phải có ý trí ước mơ hoài bão , qua đó ta thấy góc nhìn tinh tế của tác giả .câu4: đó là tiếng gọi của ước mơ là sự thành công phải phấn đấu mãnh liệt như dòng sông đang chảy . Câu 5: bài học đối với em là cần cố gắng phấn đấu xây dựng hoàn thiện ước mơ
Chào bạn, rất vui được hỗ trợ bạn giải bài tập đọc hiểu này. Đây là một đoạn trích rất giàu hình ảnh và ý nghĩa về khát vọng sống của tuổi trẻ. Dưới đây là gợi ý trả lời cho các câu hỏi trong hình: Đáp án gợi ý Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Nghị luận. (Mặc dù văn bản có sử dụng nhiều yếu tố biểu cảm và hình ảnh so sánh, nhưng mục đích cuối cùng của tác giả là đưa ra quan điểm, tư tưởng về cách sống và thuyết phục người đọc về giá trị của sự vận động). Câu 2: Hai lối sống mà con người từng trải qua Dựa vào đoạn trích, hai lối sống (hoặc trạng thái sống) mà tác giả nhắc đến là: Lối sống thụ động, đình trệ: Khước từ vận động, tìm sự an toàn trong vẻ "ngoan ngoãn bất động", bỏ quên khát khao, sống mòn mỏi như "đầm lầy" hay "cái hồ dài kì dị sống đời thực vật". Lối sống dấn thân, khát khao: Sống như dòng sông phải chảy, hướng ra biển rộng, lắng nghe tiếng gọi "chảy đi sông ơi", không ngừng trải nghiệm và đi tới. Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng." Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời người; Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng). Tác dụng: Về nội dung: Làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm. Việc ví "sông" với "đời người" và "biển rộng" với "lý tưởng/khát vọng" giúp người đọc dễ dàng hình dung về quy luật của cuộc sống. Về tư tưởng: Khẳng định một chân lý: Bản chất của dòng sông là chảy, cũng như bản chất của tuổi trẻ là phải vận động, dấn thân và vươn tới những mục tiêu cao cả, rộng lớn. Qua đó, tác giả khuyến khích mỗi người hãy sống hết mình, đừng để cuộc đời mình trở thành dòng sông cạn hay đầm lầy tù đọng.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là Nghị luận (kết hợp với biểu cảm). Tác giả đưa ra những suy ngẫm, triết lý về cuộc đời và cách sống thông qua hình ảnh con sông.
Câu 2: Dựa trên ngữ cảnh chung của tác phẩm, hai lối sống thường được nhắc đến làLối sống tĩnh (đứng yên): Sự trì trệ, ngại thay đổi hoặc bế tắc trước những khó khăn của cuộc đời
Lối sống động (luôn vận động): Khát vọng vươn lên, luôn vận động và tiến về phía trước giống như dòng sông phải chảy ra biển lớn.
Câu 3: Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng."Biện pháp tu từ: So sánh ("Sông như đời người", "Như tuổi trẻ...")
Tác dụng:
Về nội dung: Làm cho câu văn trở nên sinh động, giàu hình ảnh. Khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống: cũng như sông phải chảy, tuổi trẻ phải có hoài bão, khát vọng và không ngừng cống hiến, dấn thân vào đời.
Về biểu cảm: Thể hiện niềm tin, sự khích lệ đối với thế hệ trẻ về một lối sống tích cực, có mục đích.
Câu 4: Cách hiểu về "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ này có thể hiểu làKhát vọng nội tại: Tiếng gọi từ chính bản thân mỗi người, hối thúc chúng ta không được dừng lại, không được sống hoài sống phí
Sứ mệnh của sự vận động: Là biểu tượng của sự nỗ lực vượt qua nghịch cảnh, vượt qua những "ao tù nước đọng" của tâm hồn để đi tới tương lai rộng mở.
Câu 5: Bài học rút raBài học: Mỗi người cần có ý chí vươn lên và luôn giữ cho mình một tâm thế chủ động, sẵn sàng đối mặt với thử thách
Vì sao: Bởi vì cuộc sống là một dòng chảy không ngừng. Nếu chúng ta dừng lại, chúng ta sẽ trở nên lạc hậu và đánh mất ý nghĩa của tuổi trẻ. Chỉ khi vận động và dấn thân ("hướng ra biển rộng"), chúng ta mới tìm thấy giá trị thực sự của bản thân và đóng góp cho cuộc đời.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp với tự sự và nghị luận).
Câu 2: Hai lối sống được nêu trong đoạn trích Dựa vào ngữ cảnh chung của tác phẩm, hai lối sống thường được đề cập là:- Lối sống tĩnh tại, đứng yên: Sự trì trệ, ngại thay đổi, hài lòng với thực tại.
- Lối sống vận động, dấn thân: Luôn khao khát đi tới, cống hiện và trải nghiệm (như dòng sông phải chảy).
Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng."- Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời người, Như tuổi trẻ...).
- Tác dụng:
- Về nội dung: Làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm. Khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống và tuổi trẻ: Phải luôn vận động, khát khao vươn tới những không gian lớn lao, cao đẹp hơn.
- Về tư tưởng: Thể hiện niềm tin và sự cổ vũ con người sống tích cực, không ngừng nỗ lực và cống hiến.
Câu 4: Cách hiểu về "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ này có thể được hiểu là:- Tiếng gọi của bản ngã, tâm hồn: Sự thôi thúc từ bên trong mỗi người về việc phải sống một cuộc đời ý nghĩa, không ngừng vận động.
- Khát vọng dấn thân: Lời mời gọi của những chân trời mới, của lý tưởng và đam mê, nhắc nhở con người đừng bao giờ dừng lại hay để cuộc đời mình trở nên tù đọng.
Câu 5: Bài học rút raCâu 1:
-phương thức biểu đạt chính là nghị luận
Câu 2:
- lối sống trì trệ, thụ động và trốn tránh, sợ hãi
Câu 3:
-biện pháp tu từ so sánh " sông như đời người"
-tác dụng:
•làm cho câu văn trở nên sinh động hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm
•khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống như con sông sinh ra để chảy về phía trước
•qua đó tác giả nhắn nhủ cho tuổi trẻ sinh ra là để vận động, cống hiến và vươn tới những mục tiêu cao đẹp
Câu4
"Tiếng gọi sông ơi" có thể được hiểu laf lời tự nhắc nhở bản thân, lời kêu gọi lí tưởng của đam mê trong mỗi con người. Là sự thúc giuc phải hành động, không đầu hàng hay dừng lại trước khó khăn và sự trì trệ.
Câu 5
Bài học rút ra là đừng để tuổi trẻ trôi đi trong sự tĩnh lặng vô nghĩa, hãy can đảm sống rực rỡ, dám trả nghiệm và ko ngại vươn xa
Câu 1:
-Phương thức biểu đạt chính là nghị luận
Câu 2:
- Dựa vào văn ban, có 2 lối sống trái ngược nhau được đề cập là lối sống thụ động trì trệ và lối sống tích cực, khát khao
Câu 3:
-biện pháp tu từ: So sánh "sông như đời người"
-tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn trở neen sinh động, hấp dẫn
+ khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống phải hướng về phía trước, hướng tới tương tai và những mục tiêu lớn lao
+ Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm nhân sinh tichs cực, khích lệ thanh niên ko nên sống phí hoài mà cần có sự khát vongj không nguong
Câu 4:
Mootj lời thúc giục nội tâm phải tiến về phía trước và ko được trì trệ tai những khó khăn, thử thách của cuộc sốn. Đồng thời nó cũng là tiếng gọi của một thời đaij mới được con người mở ra.
Câu 5:
Đừng chọn cuộc sống an nhàn, bình lặng, trì trệ đến mức nhàn chán khi còn trẻ. Bởi đời nguoi chỉ được sống 1 lần và ta nên sống hết mình với đam mê và khát vọng
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là nghị luận kết hợp với tự sự và miêu tả. Tác giả đưa ra quan điểm, lập luận về lối sống, đồng thời sử dụng các hình ảnh ẩn dụ, so sánh để làm rõ ý tưởng và gợi cảm xúc cho người đọc.
Câu 2.
Hai lối sống mà con người đã từng trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích là:Lối sống khép mình, từ chối trải nghiệm, từ chối sự vận động, giống như một dòng sông muộn phiền, không chảy ra biển lớn.Lối sống chủ động, hướng tới sự phát triển, không ngừng vận động, giống như dòng sông luôn chảy về phía biển rộng.Câu 3.
Trong đoạn: “Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng.", tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh.So sánh "sông" với "đời người" giúp làm nổi bật quy luật tất yếu của sự tồn tại và phát triển.So sánh "sông phải chảy" với "tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng" nhấn mạnh sự vận động, phát triển và khát vọng vươn tới những điều lớn lao, mới mẻ là quy luật tự nhiên, tất yếu của con người, đặc biệt là tuổi trẻ. Biện pháp này làm cho ý tưởng của tác giả trở nên sinh động, dễ hình dung và có sức thuyết phục cao.Câu 4.
"Tiếng gọi chảy đi sông ơi" được nhắc đến trong câu văn là ẩn dụ cho khát vọng sống, khát vọng cống hiến, khát vọng được trải nghiệm và vươn tới những điều lớn lao, ý nghĩa. Đó là tiếng gọi nội tâm thôi thúc con người không ngừng vận động, phát triển, khám phá bản thân và thế giới xung quanh, giống như dòng sông luôn chảy về biển lớn.Câu 5.
Bài học rút ra từ nội dung văn bản là con người cần sống một cuộc đời chủ động, không ngừng vận động, trải nghiệm và vươn tới những mục tiêu lớn lao. Chúng ta không nên sống một cuộc đời khép kín, từ chối sự phát triển và những điều mới mẻ.
Câu 2.
Hai lối sống mà con người đã từng trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích là:Lối sống khép mình, từ chối trải nghiệm, từ chối sự vận động, giống như một dòng sông muộn phiền, không chảy ra biển lớn.Lối sống chủ động, hướng tới sự phát triển, không ngừng vận động, giống như dòng sông luôn chảy về phía biển rộng.Câu 3.
Trong đoạn: “Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng.", tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh.So sánh "sông" với "đời người" giúp làm nổi bật quy luật tất yếu của sự tồn tại và phát triển.So sánh "sông phải chảy" với "tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng" nhấn mạnh sự vận động, phát triển và khát vọng vươn tới những điều lớn lao, mới mẻ là quy luật tự nhiên, tất yếu của con người, đặc biệt là tuổi trẻ. Biện pháp này làm cho ý tưởng của tác giả trở nên sinh động, dễ hình dung và có sức thuyết phục cao.Câu 4.
"Tiếng gọi chảy đi sông ơi" được nhắc đến trong câu văn là ẩn dụ cho khát vọng sống, khát vọng cống hiến, khát vọng được trải nghiệm và vươn tới những điều lớn lao, ý nghĩa. Đó là tiếng gọi nội tâm thôi thúc con người không ngừng vận động, phát triển, khám phá bản thân và thế giới xung quanh, giống như dòng sông luôn chảy về biển lớn.Câu 5.
Bài học rút ra từ nội dung văn bản là con người cần sống một cuộc đời chủ động, không ngừng vận động, trải nghiệm và vươn tới những mục tiêu lớn lao. Chúng ta không nên sống một cuộc đời khép kín, từ chối sự phát triển và những điều mới mẻ.
Lý do là vì cuộc đời con người cũng giống như dòng sông, cần phải chảy, cần phải vận động để đến được biển rộng, để thực hiện được những khát vọng và ý nghĩa của sự tồn tại. Sống một cuộc đời thụ động, khép mình sẽ dẫn đến sự muộn phiền, lãng phí tuổi trẻ và không đạt được những giá trị đích thực.
Lý do là vì cuộc đời con người cũng giống như dòng sông, cần phải chảy, cần phải vận động để đến được biển rộng, để thực hiện được những khát vọng và ý nghĩa của sự tồn tại. Sống một cuộc đời thụ động, khép mình sẽ dẫn đến sự muộn phiền, lãng phí tuổi trẻ và không đạt được những giá trị đích thực.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính: Nghị Luận
Câu 2
- Hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua :
+ Sống thụ động,an toàn,thu mình
+ Sống năng động,khát khao trải nghiệm
Câu 3
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn là biện pháp so sánh : " Sông như đời người "
- Tác dụng
+ Biện pháp tu từ so sánh làm cho đoạn văn trở nên sinh động,hấp dẫn hơn
+ Nhấn mạnh quy luật đời người, con người sống phải vận động,phải tiến về phía trước không nên thu mình lại với thế giới bên ngoài, sống tù túng,trì trệ
+ Qua đó cho thấy tác giả là người có tâm hồn tinh tế nhạt cảm,cùng tài năng nghệ thuật độc đáo
Câu 4
"Tiếng gọi chảy đi sông ơi " là tiếng gọi bên trong mỗi con người, là khát vọng sống,khát vọng hành động để vươn mình. Thúc dục ta không được đứng yên,phải bước đi,trải nghiệm,sống có ý nghĩa như dòng sông luôn chảy
Câu 5
Từ văn bản trên, em rút ra được cho bản thân bài học về lối sống chủ động, dám trải nghiệm, không thu mình trong vùng an toàn, tuổi trẻ phải biết ước mơ,hành động và hướng tới những sự mới mẻ,giá trị tốt hơn . Vì nếu sống trì trệ, khép kín con người sẽ lãng phí tuổi xuân đẹp nhất trong đời và làm vụt mất cơ hội để bản thân phát triển, cũng giống như dòng sông không thể ra biển mà bị mắc kẹt bởi sóng lớn
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2: Hai lối sống được nêu trong đoạn trích: Sống thụ động, an phận, bó hẹp, ngại trải nghiệm, như “dòng sông muộn phiền”. Sống chủ động, dấn thân, khát vọng vươn xa, không ngừng vận động, như “dòng sông hướng ra biển rộng”. Câu 3: Biện pháp tu từ: So sánh (“Sông như đời người”, “tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng”) kết hợp ẩn dụ (dòng sông tượng trưng cho đời người). Tác dụng: Làm lời văn sinh động, nhấn mạnh con người, nhất là tuổi trẻ, phải không ngừng vận động, trải nghiệm, vươn tới lý tưởng lớn. Câu 4: “Tiếng gọi chảy đi sông ơi” là tiếng gọi thôi thúc con người tiến lên, hành động, dám trải nghiệm, không sống trì trệ, luôn vận động để phát triển bản thân. Câu 5: Bài học rút ra: Cần sống tích cực, dám đi, dám trải nghiệm, nuôi dưỡng ước mơ và khát vọng vươn xa; không nên sống an phận, thu mình. Vì chỉ có vận động và trải nghiệm mới giúp con người trưởng thành, sống có ý nghĩa.
câu1: nghị luận
câu2:
-lối sống thụ động,an toàn,khép kín
-lối sống năng động, hướng ra ngoài
câu3: so sánh , ẩn dụ
câu4:lời thôi thúc bên trong mỗi con người
câu5:
- cần sống chủ động, dám trải nghiệm, dám thay đổi, không an phận , trì trệ
- tuổi trẻ phải có ước mơ, khát vọng, không ngừng vươn lên