K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Soạn bài: Câu trần thuật đơn có từ là
Soạn bài : Câu trần thuật đơn không có từ là
Câu 1: Phân tích thành phần chủ ngữ, vị ngữ:
Câu 2: Các vị ngữ đều có từ là kết hợp với cụm danh từ
Câu 3:
– (1) Bà đỡ Trần (không phải) là người huyện Đông Triều.
– (2) Truyền thuyết (không phải) là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
– (3) Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô (chẳng phải) là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
– (4) Học tập tốt (chưa phải) là biết thương cha mẹ.
– (5) Dế Mèn trêu chị Cốc (chẳng phải) là ngông cuồng.
Như vậy, đối với câu trần thuật có từ là, khi vị ngữ biểu thị ý nghĩa phủ định, nó kết hợp với các từ không phải, chưa phải, chẳng phải ở trước từ là.
II. Các kiểu câu trần thuật đơn có từ LÀ
– Câu (2) trình bày cách hiểu về sự vật, hiện tượng, là câu định nghĩa.
– Câu (1) giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái niệm, là câu giới thiệu.
– Câu (3) miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng, khái niệm, là câu miêu tả.
– Câu (4), (5) thể hiện sự đánh giá đối với sự vật, hiện tượng, khái niệm, là câu đánh giá.
III. Luyện tập
Câu 1: Trong các câu dưới đây, những câu nào là câu trần thuật đơn có từ LÀ?
- Trừ các câu ở ví dụ (b) và (đ), những câu còn lại đều là câu trần thuật đơn có từ là.
Câu "Người ta gọi chàng là Sơn Tinh." và câu "Vua nhớ công ơn phong cho là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà." không phải là câu trần thuật đơn có từ là(mặc dù có từ là), vì từ là không dùng để nối chủ ngữ với vị ngữ. Từ là trong hai câu này dùng để nối giữa động từ trung tâm vị ngữ với phụ ngữ của động từ (gọi – là Sơn Tinh; phong cho – là Phù Đổng …).
Câu 2: Xác định C – V và nội dung câu
a.
- Bóng tre (c) trùm lên (v) --> Câu miêu tả (MT)
- Thấp thoáng (v) mái đình (c) --> Câu tồn tại (TT)
- Ta (c) giữ gìn (v) --> (MT)
b.
- Có cái hang (v) dế choắt (c) --> (TT)
- Dế choắt (c) là tên (v) --> (MT)
c.
- Tua tủa (v) những mầm măng (c) --> (TT)
- Măng (c) trồi lên ... (v) --> (MT)
Câu 3:
Xác định rõ chủ đề của đoạn văn (tả về một người bạn), với đoạn văn miêu tả thì câu trần thuật đơn thường là kiểu câu giới thiệu – miêu tả, đánh giá. Để nêu được tác dụng của câu trần thuật đơn mà mình sử dụng, lưu ý phân tích mối quan hệ giữa vị ngữ và chủ ngữ, tác dụng của vị ngữ đối với những sự vật, hiện tượng được nói đến ở chủ ngữ.
Tham khảo:
Nguyễn Thị Mai là bạn thân của em. Cùng tuổi nhau nhưng Mai cao hơn em một cái đầu. Cả hai đứa đều cặp tóc, có má núm đồng tiền và hàm răng trắng nõn. Phương Trà hát rất hay, múa đẹp, học Toán và Tiếng Việt rất xuất sắc. Chúng em yêu quý nhau lắm.
--> Câu in đậm là câu trần thuật đơn có từ là, đây là câu giới thiệu.
❤ giúp mk nha!
Soạn bài: Câu trần thuật đơn có từ LÀ
I. Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ LÀ
Câu 1: Phân tích thành phần chủ ngữ, vị ngữ:
Câu 2: Các vị ngữ đều có từ là kết hợp với cụm danh từ
Vị ngữ ở các câu trên do cụm:
a, Từ là + cụm danh từ (người huyện Đông Triều)
b, Từ là + cụm danh từ (loại truyện dân gian)
c, Từ là + cụm danh từ (một ngày trong trẻo, sáng sủa)
d, Từ là + tính từ (dại)
Câu 3:
a, Bà đỡ Trần (không) là người huyện Đông Triều.
b, Truyền thuyết (không phải) là loại truyện dân gian kể về nhân vật… kì ảo.
c, Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô (không phải )là ngày trong trẻo, sáng sủa.
d, Dế Mèn trêu chị Cốc (chưa phải) là dại.
II. Các kiểu câu trần thuật đơn có từ LÀ
1. Câu (2) vị ngữ trình bàu cách hiểu về sự vật hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ.
2. Câu (1) giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ.
3. Câu (3) miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật, khái niệm nói ở chủ ngữ.
4. Câu ( 4) vị ngữ thể hiện sự đánh giá đối tượng, sự vật, hiện tượng.
III. Luyện tập
Câu 1 (trang 115 sgk ngữ văn 6 tập 2): Câu trần thuật đơn có từ là:
Câu 2 (trang 116 sgk ngữ văn 6 tập 2): Xác định C – V và nội dung câu
a, Kiểu câu định nghĩa
b, Kiểu câu giới thiệu
c, Kiểu câu miêu tả
d, Kiểu câu giới thiệu
đ, Kiểu câu miêu tả
e, Kiểu câu đánh giá
Câu 3 (trang 116 sgk ngữ văn 6 tập 2):
Nam là cậu bạn thân nhất của tôi thời cấp ba. Cậu bạn thường xuyên tập luyện thể thao nên chân tay luôn săn chắc, dáng người khỏe mạnh. Đôi mắt luôn sáng lấp lánh toát lên vẻ thông minh, hóm hỉnh. Mái tóc cắt gọn gàng ôm lấy gương mặt hơi bầu bĩnh của bạn. Trong học tập bạn được mệnh danh là “thần đồng Toán học” vì bạn học rất giỏi môn này và thường xuyên giúp các bạn trong lớp. Ngoài việc học Nam thường xuyên tham gia các hoạt động tập thể. Bạn là chân sút cừ trong đội bóng của trường. Em rất vui và hãnh diện vì có
Soạn bài: Câu trần thuật đơn không có từ LÀ
I. Đặc điểm
Câu 1: Tìm chủ ngữ, vị ngữ:
a. CN: Phú ông
VN: mừng lắm
b. CN: Chúng tôi
VN: tụ hội ở góc sân
Câu 2:
- Vị ngữ câu ( a) và (b) đều do cụm động từ tạo thành.
Câu 3: Chỉ có thể nói:
a, Phú ông (chưa) mừng lắm.
b, Chúng tôi (không) tụ hội ở góc sân.
II. Câu miêu tả và câu tồn tại
Câu 1:
a.
CN: Đằng cuối bãi, hai cậu bé con
VN: tiến lại.
→ Câu miêu tả
b.(Cấu trúc đảo ngữ)
VN: Đằng cuối bãi, tiến lại
CN: hai cậu bé con.
→ Câu tồn tại
Câu 2:
Chọn câu “đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con” sẽ hợp lý hơn vì câu này nhấn mạnh hoạt động tiến lại gần, tạo sự bất ngờ, gay cấn.
Câu 3:
Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm,... của sự vật nêu được gọi là câu miêu tả. Trong câu miêu tả, chủ ngữ đứng trước vị ngữ.
Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật được gọi là câu tồn tại. Một trong những cách để tạo câu tồn tại là đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ.
III. Luyện tập
Câu 1 (trang 120 sgk ngữ văn 6 tập 2): Xác định C – V và nội dung câu:
a.
CN: Bóng tre
VN: trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.
→ Câu miêu tả
VN: Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng
CN: mái đình, mái chùa cổ kính.
→ Câu tồn tại
CN: Dưới bóng tre xanh , ta
VN: gìn giữ một nền văn hóa từ lâu đời.
→ Câu miêu tả
b.
CN: Bên hàng xóm tôi có
VN: cái hang của Dế Choắt.
→ Câu tồn tại
CN: Dế Choắt
VN: là tên tôi đặt cho nó một cách giễu nhại và trịch thượng thế.
→ Câu miêu tả
c.
VN: Dưới gốc tre, tua tủa
CN: những mầm măng.
→ Câu tồn tại
CN: Măng
VN: trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy.
→ Câu miêu tả
Câu 2 (trang 120 sgk ngữ văn 6 tập 2): Xác định rõ chủ đề (cảnh trường em); chú ý những hình ảnh, chi tiết làm nổi bật quang cảnh ngôi trường của mình. Tham khảo đoạn văn sau:
Mới ngày nào còn bỡ ngỡ đứng trước ngôi trường mới, giờ đây ngôi trường đã trở thành ngôi nhà thứ hai thân thiết của em. Bao phủ quanh ngôi trường của em là một màu xanh trong lành, mát mẻ bởi những hàng cây đã được trồng không biết từ bao giờ. Ngoài những dãy lớp học ba tầng thẳng tắp đã nhuốm màu năm tháng là tòa nhà hiệu bộ uy nghiêm tạo thành một tổng thể hài hòa. Nhà trường còn mới xây lại dãy nhà để xe cho giáo viên và học sinh, trông thật khang trang. Khu sân trường rộng rãi cho học trò chúng em thoải mái vui đùa sau những giờ học căng thẳng. Nhưng em vẫn thích nhất sân vận động của trường mình, ở đó chúng em được học những tiết thể dục bổ ích như cầu lông, đá bóng, nhảy xa…
Câu 3 (trang 120 sgk ngữ văn 6 tập 2)
Viết chính tả Cây tre Việt Nam
viết 1 đoạn văn ngắn từ 5-7 câu tả về khu vườn nhà em vào buổi sáng đẹp trời trong đó có sử dụng 1 câu so sánh và 1 câu trần thuật đơn có từ là
giúp mk nha !!!!!!!!!



- Mở bài: ( 0,5 điểm.)
- Giới thiệu cảnh sẽ tả :Thời gian(buổi sáng), không gian( trời trong xanh- đẹp), địa điểm(vườn nhà em.
- Ấn tượng của em về cảnh.
b- Thân bài: (4,0 điểm).
- Tả bao quát : những nét chung, đặc sắc của toàn cảnh(màu sắc, âm thanh, mùi vị).
- Tả chi tiết: + Chọn những cảnh tiêu biểu để tả( sương sớm, ánh nắng ban mai, hoạt động của các loài vật…)
+ Hoạt động của con người làm nổi bật cảnh.
+ Giá trị kinh tế của khu vườn đối với gia đình em…
c- Kết bài: (0,5 điểm).
Cảm nghĩ chung của em về cảnh: + cảm thấy thích thú, có cảm giác thoải mái, tươi vui trước cảnh.
+ Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vườn,
Buổi sáng, em bước ra vườn nhà, thật mát rượu và diệu kì. Những hạt sương còn mãi lãng vãng chơi trên những cành hoa. Ban đầu, cảnh vật như thơ mộng bởi một lớp sương dày đặc như một tấm màn bao trùm cả không gian. Bỗng một tiếng kêu vang, thì ra đó là tiếng gọi mặt trời cũng anh gà trống và mấy chú chim sẻ non cũng thật chịu khó, dậy sớm đi tập bay.Đàn gà theo mẹ ra vườn kiếm ăn, từng tiếng kêu cục cục.....hòa chung với tiếng loa phát thanh sau nhà sao mà như 1 bản hòa tấu vậy. Vườn là một nơi không thể thiếu trong nhà của em. Buổi sáng bắt đầu cũng từ đó và khi chiều tà, kết thúc cũng từ đây.
Tick nha?
bn nào giải giúp mk bài câu trần thuật đơn có từ là :phần luyện tập soạn dùm mk vs nka

Giúp mik soạn bài câu trần thuật đơn ko có từ là nha!!! cảm ơn
I. Đặc điểm
Câu 1: Tìm chủ ngữ, vị ngữ:
a. Phú ông (CN) mừng lắm (VN)
b. Chúng tôi (CN) tụ hội (VN) ở góc sân.
Câu 2: Vị ngữ của các câu là động từ, cụm động từ hay tính từ, cụm tính từ?
- mừng lắm - cụm tính từ
- tụ hội ở góc sân - cụm động từ
Câu 3: Chỉ có thể nói:
- Phú ông không (chưa) mừng lắm.
- Chúng tôi không (chưa) tụ hội ở góc sân.
II. Câu miêu tả và câu tồn tại
Câu 1:
a. Chủ ngữ: Hai cậu bé con; vị ngữ: tiến lại --> Câu miêu tả b. Vị ngữ: Tiến lại; chủ ngữ: hai cậu bé con --> Câu tồn tại Chủ ngữ bị đảo ngược so với câu a
Câu 2:
Câu (2) thích hợp hơn, vì: sự miêu tả sẽ tập trung vào hoạt động (tiến lại) của đối tượng, thể hiện được sự bất ngờ trước việc hai cậu bé xuất hiện. Mặt khác, nếu nói hai cậu bé tiến lại thì có vẻ như người quan sát phải biết trước hai cậu bé rồi, sự thực thì đây là lần đầu hai cậu bé xuất hiện.
Câu 3:
Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm,... của sự vật nêu được gọi là câu miêu tả. Trong câu miêu tả, chủ ngữ đứng trước vị ngữ.
Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật được gọi là câu tồn tại. Một trong những cách để tạo câu tồn tại là đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ.
III. Luyện tập
Câu 1: Xác định C – V và nội dung câu:
a.
- Bóng tre (CN) trùm lên (VN) \(\rightarrow\) Câu miêu tả
- Thấp thoáng (VN) mái đình (CN) \(\rightarrow\) Câu tồn tại
- Ta (CN) giữ gìn (VN) \(\rightarrow\) Câu miêu tả
b.
- Có cái hang (VN) dế choắt (CN) \(\rightarrow\) Câu tồn tại
- Dế choắt (CN) là tên (VN) \(\rightarrow\) Câu miêu tả
c.
- Tua tủa (VN) những mầm măng (CN) \(\rightarrow\) Câu tồn tại
- Măng (CN) trồi lên ... (VN) \(\rightarrow\) Câu miêu tả
Câu 2: Xác định rõ chủ đề (cảnh trường em); chú ý những hình ảnh, chi tiết làm nổi bật quang cảnh ngôi trường của mình. Tham khảo đoạn văn sau:
Cách nhà em khoảng 2 ki-lô-mét, trường em nằm trong một ngõ nhỏ trên đường Nguyễn Lương Bằng. Từ đầu ngõ vào đến cổng trường chỉ vài chục mét nên chỉ đứng từ đó nhìn vào đã thấy thấp thoáng cổng trường. Cổng trường được ốp gạch hoa đỏ chói, trên mái được quét ve vàng và được xây thành chéo sang hai bên thật oai vệ. Trên đó, nổi bật hàng chữ màu xanh của biển tên trường, cái tên là "niềm tự hào của thành phố, một con chim đầu đàn của ngành giáo dục tỉnh nhà" như lời cô hiệu trưởng thường nói. Cánh cổng xanh lúc nào cũng rộng mở để đón các học sinh yêu quý.
Soạn giúp mk bài Các thành phần chính của câu.
Giúp mk với mk cần gấp!!!!!!!!!
Giúp mk mình like cho !!!
Cảm ơn trước !!!!
Câu 1: Nhắc lại tên các thành phần câu em đã được học ở bậc Tiểu học?
Trả lời: Tên các thành phần chính của câu đã học ở Tiểu học:
- Chủ ngữ
- Vị ngữ
- Trạng ngữ.
Câu 2: Tìm các thành phần câu nói trên trong câu sau:
Chẳng bao lâu tôi trở thành một chàng dể thanh niên cường tráng.
(Tô Hoài)
Trả lờí:
Chẳng bao lâu tôi // đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
Trạng ngữ CN VN
Câu 3: Thử lần lượt bỏ từng thành phần câu nói trên rồi rút ra nhận xét:
- Những thành phần nào bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn.
- Những thành phần nào không bắt buộc phải có mặt trong câu?
Trả lời:
- Những thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu là chủ ngữ và vị ngữ.
- Thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu là trạng ngữ.
Câu 4: Nêu đặc điểm của vị ngữ:
- Vị ngữ có thể kết hợp với những từ nào về phía trước?
- Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi như thế nào?
Trả lời:
- Vị ngữ có thể kết hợp với các phó từ: đã, sẽ, đang, sắp, từng, vừa, mới . .ẵ
- Vị ngữ có thể trả lời các câu hỏi: Làm sao? Như thế nào? Làm gì?...
Câu 5: Phân tích cấu tạo của vị ngữ trong những câu dẫn ở mục 2. II SGK.
Trả lời:
a) Vị ngữ: ra đứng cửa hàng, xem hoàng hôn xuống.
b) Vị ngữ: nằm sát bên bờ song, ồn ào, đông vui, tấp nập.
c) Vị ngữ: là người bạn thân của nông dân Việt Nam; giúp con người trăm nghìn công việc khác nhau.
- Vị ngữ thường là động từ (cụm động từ), tính từ (cụm tính từ) như ở ví dụ a, b và câu thứ hai trong ví dụ c. Ngoài ra, vị ngữ còn có thể là danh từ hoặc cụm danh từ như ở câu 1 trong ví dụ c
1. Cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở chủ ngữ với hành động, đặc điểm, ưạng thái ... nêu ở vị ngữ là quan hệ gì?
2. Chủ ngữ có thể trả lời những câu hỏi như thế nào?
Phân tích cấu tạo của chủ ngữ trong các câu đã dẫn ở mục I, II SGK Trả lời:
Chủ ngữ trong các câu đã cho (tôi; chợ Năm Căn; cây tre; tre; nứa mai, vầu) biểu thị những sự vật có hành động trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ.
Chủ ngữ thường trả lời các câu hỏi: Ai?, Cái gì?, Con g/?,...
Về mặt cấu tạo:
- Chủ ngữ có thể là đại từ (tôi), danh từ hoặc cụm danh từ (cây tre; chợ Năm Căn; tre, nứa, mai, vầu)
- Câu có thể có:
+ một chủ ngữ: tôi, chợ Năm Căn, cây tre
+ nhiều chủ ngữ: tre, nứa, mai, vầu.
đặt 5 câu trần thuật đơn có từ là
các bạn tự đặt nhé
cảm ơn các bạn nhé!
5 câu trần thuật đơn có từ " là " :
- Tôi là h/s.
- Bố tôi là bác sĩ.
- Mẹ tôi là giáo viên.
- Mèn trêu cj Cốc là dại.
- Trung là lp trưởng lp tôi
.
Tôi là học sinh
Sơn Tinh là vị thần núi
So sánh là đối chiếu sự việc, sự vật này với sự việc, sự vật khác giữa chúng có nét tương đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Bạn Nam học rất giỏi
Hôm nay là ngày may mắn của tôi
bài văn miêu tả cơn mưa dựa theo bài thơ mưa của Trần Đăng Khoa
các bạn giúp mình nhé!!!
Một lát sau, mây ở đâu ùn ùn kéo đến, bầu trời đen kịt như một đoàn quân mặc áo giáp đen cưỡi ngựa ô đang rầm rập xông trận. Gió nổi lên dữ dội cuốn tung lá khô bay vèo vèo trên đường, bụi tung mù mịt như những vòi rồng. Cây cối nghiêng mình rạp theo chiều gió gần như sát tận mặt đất. Bãi mía bên bờ sông như một rừng gươm giữa chiến trường trong trận đánh giáp lá cà. Những bụi tre vặn mình kêu cót két.
Trên đường những người bộ hành vội vã chạy nhanh về nhà. Gió như đẩy lùi họ lại cột chặt quần áo dính vào người. Một số người khác gò lưng trên chiếc xe đạp cùng vật lộn với gió ngược. Những chiếc xe máy mở hết tốc độ lao vun vút. Thỉnh thoảng những cơn chớp lóe lên rạch ngang bầu trời sáng chói, rồi một tiếng sấm dữ dội ầm vang làm mọi người giật bắn.
Trời bắt đầu đổ mưa, ban đầu là một vài hạt lác đác rồi bỗng dưng ào ào đổ xuống. Mọi người chạy vội tìm nơi ẩn nấp, một sô người dừng xe lại vội vã lấy áo mưa ra mặc nhưng vẫn không kịp. Mưa trắng xoá cả bầu trời, những hạt mưa tung tóe trên mặt đường nhựa. Từ các mái nhà nước mưa chảy xuống thành từng hàng, từng hàng như tơ mành chắn cửa. Ở các chỗ trũng nước mưa chảy thành dòng như những con suối nhỏ. Nước sủi bọt đục ngầu cuồn cuộn hối hả chảy xuống các đường mương, cống, rãnh... Đường vắng ngắt thi thoảng mới có một vài bóng người chạy xe vội vã. Mấy cậu bé con cởi trần trùng trục chạy tắm dưới mưa, cười đùa vui vẻ. ơ trong nhà lớp mái tôn, tiếng mưa rơi ầm ầm, át cả tiếng người, phải hét thật to mới nghe được. Ếch nhái nhảy ra chồm chồm. Mấy mẹ con chị gà mái mơ nấp dưới mái hiên kêu chiếp chiếp.
Mưa nhỏ dần... nhỏ dần... rồi tạnh hẳn. Bầu trời trở lại trong veo. Cây cối sạch bóng như vừa được lau xong. Không khí trong lành mát mẻ, mọi người lại bắt đầu đổ ra đường. Em rất thích những cơn mùa hè, nó đến và đi thật nhanh chóng bất ngờ, chứ không dầm dề dai dẳng đến khó chịu như những cơn mưa mùa đông. Cơn mưa mùa hè vừa mang đến cho vạn vật sự tươi tốt, vừa làm cho con người dễ chịu xiết bao.
Suốt mấy tháng nay không có lấy một trận mưa. Tiết trời ngột ngạt, oi bức, thật là khó chịu! Nước trong ao trong đầm cạn cả. Mặt ruộng nứt nẻ, lúa ngô héo úa. Từ con trâu con bò cho đến đàn gà, đàn vịt... đều lờ đờ, uể oải vì nóng. Vườn cây của ông em trước đây xanh tươi là thế mà bây giờ cũng ủ rũ trong cái nóng như nung. Mọi người trong làng ai cũng ao ước được vài cơn mưa rào cho mặt đất tươi nhuần trở lại.
Thế rồi cơn mưa mong đợi bấy lâu cũng tới.
Giữa trưa, trời đang, nắng chang chang bất chợt tối sầm. Mây đen ùn ùn kéo tới. Tiếng sấm ì ầm nổi lên bốn phía. Chớp nhoang nhoáng như xẻ rách bầu trời. Gió càng lúc càng mạnh. Muôn nghìn cây mía lá như những lưỡi gươm đang múa tít. Đàn mối vỡ tổ, bay tán loạn. Mối trẻ bay cao. Mối già bay thấp. Bầy gà hoảng hốt kêu chiêm chiếp, cuống quýt chạy tìm nơi ẩn nấp. Kiến đen, kiến vàng nối đuôi nhau, hối hả tha trứng lên những nơi cao ráo. Những cơn lốc cuốn lá vàng bay ràn rạt.
Lộp bộp! Lộp bộp! Trời đã đổ mưa. Hạt mưa lớn và thưa rơi trên mặt đất. Hơi đất bốc lên nóng hổi. Chỉ vài phút sau, đất trời trắng xoá trong màn mưa dày đặc. Từ ngoài cánh đồng và trong các ao chuôm, tiếng ếch nhái kêu vang, tiếng côn trùng rả rích hoà lẫn tiếng mưa tuôn rào rào, tạo thành một âm thanh náo nức, xôn xao. Lũ trẻ thi nhau chạy ra đồng để bắt cá rô rạch từ dưới ruộng lên. Đứa xách giỏ, đứa mang thùng, mang rổ, đứa tay không... Bất chấp gió mưa, chúng hí húi kiếm tìm trên bờ, dưới lạch. Mỗi khi bắt được cá, tiếng reo hò thích thú lại vang lên.
Cơn mưa kéo dài hơn một tiếng đồng hồ mới tạnh. Đồng ruộng, ao chuôm đầy nước. Cây cối trôi hết bụi bặm, như được hồi sinh, vui mừng vẫy lá. Mấy chú chim rỉa lông rỉa cánh, lích rích kêu trong vòm nhãn. Họ hàng nhà cò đậu trắng cả luỹ tre ven làng.
Sau cơn mưa, bầu trời quang đãng, không khí mát rượi, dễ chịu vô cùng! Mặt trời lại từ từ ló ra, cảnh sinh hoạt trở lại bình thường. Nhiều người vác cuốc ra thăm đồng, vẻ hồ hởi hiện rõ trên nét mặt. Ông em bảo trận mưa này quả là mưa vàng mưa bạc đối với nhà nông.
hãy viết bài văn từ 5 - 7 câu đề tài tự chọn có sử dụng phép nhân hoá



Bầu trời buổi sớm thật là trong lành. Những cô mây dậy sớm để lên núi dạo chơi. Các em bé sương tinh nghịch đang nhảy nhót trên những chiếc lá non. Ông mặt trời đứng dậy vươn vai sau một giấc ngử dài. Còn chị gió thì mải miết rong chơi và nô đùa cùng hoa lá. Lũ chim cũng đua nhau ca hát để đón chào một ngày mới. Tất cả đã tạo nên một bức tranh thiên nhiên thật đẹp.
Được ko
Gia đình em có 4 người: ba, mẹ, em và em Kiến. Mỗi buổi sáng khi ông Mặt trời thức dậy, bố và mẹ đi làm, còn em và em Kiến đến trường đi học. Buổi trưa ba mẹ em ăn cơm tại chỗ làm để chiều tiếp tục làm việc, em và em Kiến thì ăn cơm tại trường, nghỉ ngơi để chiều học tiếp. Đến buổi tối, cả nhà em mới quây quần bên nhau ăn cơm và xem ti vi. Em học bài và đi ngủ lúc 9 giờ 30
- Nhân hóa: từ “ông”, “thức dậy”.
p tham khảo na
Mọi người ơi! Hãy giúp mk làm 1 bài thơ 4 chữ tả về quang cảnh mùa xuân nhé !
Tiếng thở thời gian
Ngàn chim vui hót
Thánh thót tiếng đàn
Ngân vang trong gió
Cành lá xanh non
Như bàn tay nhỏ
Gọi gió xuân về
Nắng xuân tràn trề
Lòng người sảng khoái
Tinh thần thoải mái
Làm việc hăng say
Như mùa xuân này
Xuân nay lại đến
Mến chúc các ông
Không riêng mấy bà
Cùng các cô cậu
Và cùng các anh
Lanh quanh các chị
Vui cùng các em
Mừng đón xuân này
Xuân đi nhanh lắm
Nếu không vui hưởng
Lỡ thời xuân đi
Tìm đâu xuân hỡi
Hỡi xuân nơi nào
Nghiã của từ là
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, ... ) mà từ biểu thị.
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,...) mà từ biểu thị.
Chúc bn học giỏi nha!

Bảng xếp hạng