Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: 1 + x = 0 ⇔ x = -1
limx→−1−y=+∞,limx→−1+y=−∞limx→−1−y=+∞,limx→−1+y=−∞. Tiệm cận đứng x = -1
limx→±∞y=−1limx→±∞y=−1. Tiệm cận ngang y = 1
Vậy đồ thị có 2 tiệm cận. Chọn đáp án B
y’ = -x2 - 1 < 0, ∀x ∈ R
Hàm số luôn nghịch biến trên tập xác định. Do đó hàm số không có cực trị.
Chọn đáp án B
y’ = x² – 4x + 3 = 0 ⇔ x =1, x = 3 y” = 2x – 4, y”(1) = -2, y”(3) = 2 Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x = 3. Phương trình tiếp tuyến tại điểm cực tiểu có hệ số góc là y'(3) = 0. Do đó, tiếp tuyến song song với trục hoành. Chọn B
Tập xác định của hàm số : D = R\{-3}
\(y'=\dfrac{11}{\left(x+3\right)^2}>0\forall x\in D\)
Hàm số đồng biến trên tập xác định.
Vậy chọn đáp án D.
Tập xác định của hàm số: D = R\ {-3}

Hàm số đồng biến trên tập xác định
Chọn đáp án D
Giải
đàu tiên ta tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác cân ABE (EA=EB)
R=\( \frac{AE.EB.AB}{4S}\) =\(\frac{5}{8}\) .Gọi I là tâm đường trong ngoại tiếp→AI=\(\frac{5}{8}\) .Gọi N là trung điểm SA
Trong mp(SAI) từ I kẻ đt d vuông góc vs đáy.Từ N kẻ đt vuông góc SA cắt d tại O
suy ra O là tâm mặt cầu cần tìm
dựa vào tam giác vuông OAI suy ra bán kính mặt cầu =\(\sqrt{OI^2 +AI^2}\)=\(\frac{\sqrt{41}}{8}\)
suy ra diện tích mặt cầu=4π\(R^2\) suy ra C
Lời giải:
Ta có:
\(y'=-3x^2+6x\)
\(y'>0\Leftrightarrow -3x^2+6x>0\Leftrightarrow 0< x< 2\) (khoảng đồng biến)
\(y'< 0\Leftrightarrow -3x^2+6x< 0\Leftrightarrow x<0\) hoặc \(x>2\), tức là \(x\in (-\infty, 0)\) hoặc \(x\in (2;+\infty)\) (khoảng nghịch biến)
Từ đây ta suy ra A là đáp án đúng.
1. Số tự nhiên là các số 0, 1, 2, 3,...
2. Số nguyên dương là những số có giá trị lớn hơn 0
3. Số nguyên âm là những số có giá trị nhỏ hơn 0
~ Hok tốt ~
1. Số tự nhiên là số lớn hơn hoặc bằng 0
2. Số dương là số lớn hơn 0
3. Số âm là số bé hơn 0
4. Số nguyên tố là số chỉ có 2 ước là 1 và chính nó
5. Số hữu tỉ là số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
6. Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
7. Số thực là số hữu tỉ và số vô tỉ.
8. Số phức là ...
9. Hợp số là số có nhiều ước.
10. Số chính phương là bình phương của 1 số tự nhiên.
#)Trả lời :
1. Số tự nhiên bao gồm số nguyên dương ( 1, 2, 4, 5, .... ) hoặc là một số nguyên không âm ( 0, 1, 2, 3, 4, ... )
2. Số nguyên dương là số mang dấu (+)
3. Số nguyên âm là số mang dấu (-)
4. Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho 1 và chính nó ( 2, 3, 5, 7, ... )
5. Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ( 1/2 ; 3/4 ; 1/2/4 ; ... )
6. Số vô tỉ là các sô viết được dưới dang số thập phân vô hạn không tuần hoàn
7. Số thực bao gồm các số dương, 0, âm, hữu tỉ
8. Số phức là số có dạng a + bi
9. Hợp số là số tự nhiên có thể chia hết cho số tự nhiên khác 1 và khác chính nó
10. Số chính phương là số tự nhiên có căn bậc 2 là một số tự nhiên
#~Will~be~Pens~#
Câu 1 : Số tự nhiên là một số nguyên dương (1, 2, 3, 4,...) hoặc là một số nguyên không âm (0, 1, 2, 3, 4,...) (trong toán học). Nhìn chung, định nghĩa đầu thường được dùng trong lý thuyết số, trong khi định nghĩa sau được thích dùng hơn trong lý thuyết tập hợp và khoa học máy tính .
Câu 2 : Số dương là số lớn hơn 0 .
Câu 3 : Số âm là số bé hơn 0 .
Câu 4 : Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 , có ước là 1 và chính nó .
Câu 5 : Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) ( a,b thuộc Z , b khác 0 ) .
Câu 6 : Số vô tỉ là số không thể biểu diễn dưới dạng tập hợp các phân số \(\frac{a}{b}\) (với a, b là số nguyên và b khác 0). Hay nói cách khác là số vô tỉ không thể biểu diễn dưới dạng tỉ số.
Câu 7: Số vô tỉ hay số hữu tỉ đc gọi chung là số thực .
Câu 8 :
Số phức có dạng a+bia+bi
Với i2=−1i2=−1
Nếu ta lấy phần thực của số phức thì đó là a. Nếu ta lấy phần ảo của số phức thì đó là b.
Câu 9 : Hợp là là các số tự nhiên lớn hơn 1 và phải chia hết cho một số tư nhiên khác 1 và chính nó .
Câu 10 : Số chính phương là một số mà nó là căn bậc hai của một số tự nhiên khác. Các bạn có thể hiểu rõ hơn, số chính phương là bình phương của một số tự nhiên.
Hok_Tốt
#Thiên_Hy