K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 10 2017

∗ So sánh tính chất hóa học ankan và ankybenzen:

- Giống nhau:

+ Phản ứng thế (halogen):

CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

+ Phản ứng oxi hóa:

CH4 + 2O2 → CO2 +2H2O

C7H8 + 8O2 → 7CO2 + 4H2O

- Khác nhau:

+ Ankan: có phản ứng tách

C2H6 -500oC, xt→ CH2 = CH2 + H2

+ Ankylbenzen: có phản ứng cộng

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

31 tháng 5 2018

∗ So sánh tính chất hóa học anken và ankin:

- Giống nhau :

+ Cộng hiđro.

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

+ Cộng brom (dung dịch).

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

+ Cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp.

+ Làm mất màu dung dịch KMnO4.

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

- Khác nhau :

+ Anken : Không có phản ứng thế bằng ion kim loại.

+ Ankin : Ank-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại.

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

22 tháng 4 2017

Khác với ankan là phân tử chỉ chứa liên kết σ, phân tử anken có chứa 1 liên kết \(\pi\) kém bền, dễ gẫy, do đó không giống với ankan là cho phản ứng thế là phản ứng đặc trưng, anken cho phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng,

Ví dụ:

C2H4 + H2\(\rightarrow\)C2H6 (xúc tác : Ni)

C2H4 + Br2\(\rightarrow\)C2H4Br2

C2H4 + HBr\(\rightarrow\)C2H5Br

Ngoài ra anken còn cho phản ứng trùng hợp phản ứng làm mất màu dung dịch thuốc tím.

Ví dụ :

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

22 tháng 4 2017

Lời giải:

* So sánh tính chất hóa học anken và ankin:

- Giống nhau :

+ Cộng hiđro.

+ Cộng brom (dung dịch).

+ Cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp.

+ Làm mất màu dung dịch KMnO4.

- Khác nhau :

+ Anken : Không có phản ứng thế bằng ion kim loại.

+ Ankin : Ank-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại.

* So sánh tính chất hóa học ankan với ankylbenzen:

- Giống nhau :

+ Phản ứng thế (halogen).

+ Phản ứng oxi hóa .

- Khác nhau :

+ Ankan : Phản ứng tách .

+ Ankylbenzen : Phản ứng cộng.

1 tháng 1 2017

a. Giống nhau: đều phản ứng thế

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

b. Khác nhau:

Etylbenzen có tính chất giống ankan

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

Stiren có tính chất giống anken

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

17 tháng 4 2017

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:

  • Tao thành chất kết tủa

Ví dụ: AgNO3 + NaCl \(\rightarrow\)AgCl\(\downarrow\)+ NaNO3

  • Tạo thành chất điện li yếu

Ví dụ: CH3COONa + HCl \(\rightarrow\) CH3COOH + NaCl

  • Tạo thành chất khí

Ví dụ: Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + CO2\(\uparrow\) + H2O



14 tháng 11 2018

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau :

- Chất kết tủa :

Ví dụ: AgNO3+HCl→AgCl↓+HNO3AgNO3+HCl→AgCl↓+HNO3

- Chất điện li yếu :

Ví dụ : HCl+CH3COONa→CH3COOH+NaClHCl+CH3COONa→CH3COOH+NaCl

- Chất khí:

Ví dụ: 2HCl+Na2CO3→2NaCl+CO2↑+H2O

bạn xem thêm tại link này nhé: https://cunghocvui.com/bai-viet/bai-1-trang-20-sach-giao-khoa-hoa-11.html

17 tháng 4 2017
  • Tạo thành chất kết tủa: NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl\(\downarrow\)

Ag+ + cl‑ \(\rightarrow\) AgCl\(\downarrow\)

  • Tạo thành chất điện li yếu: NaOH + HCl \(\rightarrow\)NaCl + H2O

H+ + OH– \(\rightarrow\) H2O

  • Tạo thành chất khí: K2CO3 + 2HCl \(\rightarrow\) 2KCl + CO2\(\uparrow\) + H2O

2H+ + CO32– → CO2\(\uparrow\) + H2O

  • Tạo thành chất kết tủa: NH4Cl + AgNO3 \(\rightarrow\) NH4NO3 + AgCl\(\downarrow\)

Ag+ + cl‑ → AgCl\(\downarrow\)

  • Tạo thành chất điện li yếu: NaOH + HC1 \(\rightarrow\)NaCl + H2O

H+ + OH– \(\rightarrow\)H2O

  • Tạo thành chất khí: K2CO3 + 2HC1 \(\rightarrow\) 2KC1 + CO2\(\uparrow\) + H2O

2H+ + CO32– \(\rightarrow\) CO2\(\uparrow\) + H2O


17 tháng 4 2017

Theo thuyết A-rê-ni-ut thì:

– Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

Ví dụ: HCl → H+ + Cl–

– Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH–

Ví dụ : NaOH → Na+ + OH–

– Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.

Zn(OH)2 ⇔ Zn2+ +20H– ; Zn(OH)2 ⇔ ZnO2-2 + 2H+

2. Những axit mà tan trong nước phân li nhiều nấc ra ion H+ gọi là các axit nhiều nấc.

Ví dụ : H2SO4, H3PO4….

Những bazơ khi tan trong nước phân li nhiều nấc ra ion OH– gọi là các bazơ nhiều nấc. Ví dụ : Mg(OH)2, Ca(OH)2,….

3. Muối là hợp chất, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit. Ví dụ : Na2CO3 → 2Na+ + CO32-

Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+. Muối axit là muối mà anion gốc axit có khá năng phân li ra ion H+.

Sự điện li cùa muối trong nước tạo cation kim loại (hoặc NH4+ , ion phức) và anion gốc axil.

5 tháng 10 2025

Phản ứng:
\(C H_{4} \left(\right. g \left.\right) + H_{2} O \left(\right. g \left.\right) \rightleftharpoons 3 H_{2} \left(\right. g \left.\right) + C O \left(\right. g \left.\right)\)

a) Tính \(K_{c}\)\(760^{\circ}\)C

\(K_{c} = \frac{\left[\right. H_{2} \left]\right.^{3} \left[\right. C O \left]\right.}{\left[\right. C H_{4} \left]\right. \left[\right. H_{2} O \left]\right.}\)

Thay số: \(\left[\right. C H_{4} \left]\right. = 0.126 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. H_{2} O \left]\right. = 0.242 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. H_{2} \left]\right. = 1.150 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. C O \left]\right. = 0.126\)

\(K_{c} = \frac{\left(\right. 1.150 \left.\right)^{3} \cdot 0.126}{0.126 \cdot 0.242} = \frac{1.150^{3}}{0.242}\)

Tính ra:

\(1.150^{3} = 1.520875 , K_{c} = \frac{1.520875}{0.242} \approx 6.285\)

Vậy \(K_{c} \approx 6.29\) (làm tròn 3 chữ số nghĩa).


b) Tính \(x\) khi ban đầu \(\left[\right. C H_{4} \left]\right._{0} = \left[\right. H_{2} O \left]\right._{0} = x\) và ở cân bằng \(\left[\right. H_{2} \left]\right. = 0.6\) M

Gọi \(y\) là lượng (M) CH₄ phản ứng. Từ hệ số phản ứng: \(\left[\right. H_{2} \left]\right._{e q} = 3 y\).
\(3 y = 0.6 \Rightarrow y = 0.2\) M.

Vậy ở cân bằng:

\(\left[\right. C H_{4} \left]\right._{e q} = x - 0.2 , \left[\right. H_{2} O \left]\right._{e q} = x - 0.2 , \left[\right. C O \left]\right._{e q} = 0.2\)

Dùng \(K_{c}\) đã tìm:

\(6.2846 \approx K_{c} = \frac{\left(\right. 0.6 \left.\right)^{3} \cdot 0.2}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}}\)

Suy ra

\(\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2} = \frac{0.6^{3} \cdot 0.2}{6.2846} \approx 0.00687394\) \(x - 0.2 = \pm \sqrt{0.00687394} \approx \pm 0.08291\)

Chọn nghiệm hợp lý (vì \(x - 0.2\) phải ≥ 0) ⇒ \(x - 0.2 = 0.08291\)

\(x \approx 0.2829 \&\text{nbsp};\text{M}\)

Vậy \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).


Tóm tắt:
a) \(K_{c} \approx 6.29\).
b) \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).

6 tháng 10 2025

a) Tính hằng số cân bằng K

Hằng số cân bằng về nồng độ:

\(K_{c} = \frac{\left[\right. \text{CO} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right.^{3}}{\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right.}\)

Thay số liệu đã cho:

\(\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. = 0.126 , \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right. = 0.242 , \left[\right. \text{CO} \left]\right. = 0.126 , \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 1.150\) \(K_{c} = \frac{\left(\right. 0.126 \left.\right) \cdot \left(\right. 1.150 \left.\right)^{3}}{0.126 \cdot 0.242}\)

Bước tính:

  1. \(1.150^{3} = 1.150 \cdot 1.150 \cdot 1.150 \approx 1.522\)
  2. Tử số: \(0.126 \cdot 1.522 \approx 0.1918\)
  3. Mẫu số: \(0.126 \cdot 0.242 \approx 0.0305\)
\(K_{c} \approx \frac{0.1918}{0.0305} \approx 6.29\)

✅ Vậy \(K_{c} \approx 6.3\) ở 760°C.


b) Tìm nồng độ ban đầu x

Giả sử ban đầu chỉ có CH₄ và H₂O, nồng độ bằng nhau là \(x\).

Gọi mức thay đổi cân bằng là \(y\) (mol/l). Phản ứng: 1 CH₄ + 1 H₂O ⇌ 1 CO + 3 H₂.

  • Nồng độ cân bằng:
\(\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. = x - y , \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right. = x - y , \left[\right. \text{CO} \left]\right. = y , \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 3 y\)
  • Theo đề bài: \(\left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 0.6 \&\text{nbsp};\text{M}\)
\(3 y = 0.6 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } y = 0.2\)
  • Thế vào biểu thức nồng độ cân bằng:
\(\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. = x - 0.2 , \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right. = x - 0.2 , \left[\right. \text{CO} \left]\right. = 0.2\)
  • Biết \(K_{c} = 6.29\), ta có:
\(K_{c} = \frac{\left[\right. \text{CO} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right.^{3}}{\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right.} = \frac{0.2 \cdot \left(\right. 0.6 \left.\right)^{3}}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}}\) \(6.29 = \frac{0.2 \cdot 0.216}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}} = \frac{0.0432}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}}\) \(\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2} = \frac{0.0432}{6.29} \approx 0.00687\) \(x - 0.2 \approx \sqrt{0.00687} \approx 0.0829\) \(x \approx 0.2 + 0.0829 \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\)

✅ Vậy nồng độ ban đầu \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).


Nếu muốn, mình có thể vẽ sơ đồ ICE cho bài này để dễ hình dung cách biến đổi nồng độ, đặc biệt ý b, cực trực quan. Bạn có muốn mình vẽ không?