Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là
A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa
B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng
C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao
D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển
Đáp án là B
Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam: Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt, lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp Biển Đông, địa hình đa dạng gồm đồi núi, trung du, đồng bằng và ven biển. Vì vậy thiên nhiên nước ta phong phú và phân hoá rõ rệt.
- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh (có 2‑3 tháng nhiệt độ dưới 18°C), mùa hè nóng mưa nhiều. Miền Nam nằm gần xích đạo, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, chia hai mùa mưa – khô rõ rệt. Miền Trung vửa chịu ảnh hưởng của miền Bắc vừa mang yếu tố nhiệt đối, có dãy Bạch Mã làm ranh giới và thường bị bão lũ.
- Phân hoá theo Đông – Tây: Từ ven biển lên phía tây miền núi, khí hậu và thảm thực vật thay đổi: ven biển nóng ẩm mưa nhiều, lên núi mưa ít hơn, biên độ nhiệt ngày đêm lớn. Khu vực Tây Nguyên có hai mùa mưa – khô rõ, đất ba dan phù hợp cho cây công nghiệp.
- Phân hoá theo độ cao: Từ đồng bằng lên vùng núi, nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0{,}6°C mỗi 100 m độ cao; thảm thực vật chuyển từ rừng nhiệt đới thường xanh ở vùng thấp sang rừng nhiệt đới gó mùa và rừng cận nhiệt, ôn đới ở độ cao lớn; cảnh quan tự nhiên thay đổi rõ rệ. Nguyên nhân: Lãnh thổ kéo dài qua nhiều vĩ độ, địa hình phân bậc phức tạp, chịu ảnh hưởng của Biển Đông và chế độ gó mùa; các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung chia cắt khí hậu. Sự phân hoá tự nhiên góp phần tăng tính đa dạng sinh học, tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi, nhưng cũng đặt ra thách thức trong khai thác và bảo vệ môi trường.
Báo cáo sơ lược về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam:
- Việt Nam nằm trên bán đảo đường chợ Bạch đàng gần biển Đông, lãnh thổ hình chữ S kéo dài từ Bắc xuống Nam. Địa hình rất đa dạng gồm núi, trung du, cao nguyên, đồng bằng và bờ biển, tạo nên môi trường tự nhiên phong phú.
- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc khí hậu cận nhiệt âm, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng, biên độ nhiệt độ cả năm lớn. Miền Nam gần xích đạo, nóng ẩm quanh năm với hai mùa rõ rệt (mưa và khô). Miền Trung là vùng chuyển tiếp, bị dãy Bạch Mã chia cắt.
- Phân hoá theo đầu đông – tây: Từ ven biển lên trung du và núi, địa hình và khí hậu thay đổi rõ. Ven biển màu mùa ẩm, bình nguyên cao nguyên đất bazan nóng khô, rồng là tuyến có băng chưa đẩy về triều. Lên các dãy núi cao, nhiệt độ giảm dần, mưa nhiều.
- Phân hoá theo độ cao: Nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C cho mỗi 100 m cao. Do vậy đồng bằng và ven biển có rừng nhiệt đới xả xanh; trung du cao nguyên có cây công nghiệp; núi cao có rừng côn nam âm lạnh.
- Nguyên nhân: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài qua nhều vĩ độ, địa hình phức tạp với các dãy núi chạy dài và cao nguyên xen kẽ, ảnh hưởng của gó mùa và Biển Đông. Chính sự tương tác giữa địa hình và khí hậu này tạo ra những vùng tự nhiên khác nhau.
- Ý nghĩa: Sự phân hoá tự nhiên giúp Việt Nam có đa dạng sinh học và điều kiện phát triển nông lâm nghiệp phong phú; tuy nhiên cũng đặt ra thách thức trong bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Câu1:
Do ảnh hưởng của vị trí địa lí
Ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa
1. Tại sao thiên nhiên Việt Nam có sự phân hoá đa dạng.
Thiên nhiên Việt Nam đa dạng do sự phân hóa theo vị trí địa lý (Bắc-Nam), địa hình (đai cao, hướng núi, sườn núi) và ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa. Vị trí địa lý khiến miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam ấm hơn, còn địa hình đa dạng tạo ra các đai khí hậu khác nhau theo độ cao và sự khác biệt giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy núi Trường Sơn.
Khí hậu Việt Nam thay đổi từ Bắc xuống Nam do lãnh thổ kéo dài, địa hình chia cắt và ảnh hưởng của biển. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Thời tiết chia rõ bốn mùa: mùa xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và mùa đông lạnh khô (có lúc rét đậm). Khu vực ven biển Bắc Bộ có sóng thần và bão hoành hành. Miền Trung phía nam dãy Bạch Mã có khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Miền Nam càng về phía Nam khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ nét hơn: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn, ít bão. Sự phân hoá khí hậu Bắc–Nam còn do vị trí vĩ độ, dãy Trương Sơn chắn gó và ảnh hưởng của Biển Đông. Sự thay đổi về nhiệt độ, biên độ nhiệt và lượng mưa tạo ra nhiều kiểu khí hậu và cảnh quan khác nhau.
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.
Vì: các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế— xã hội của đất nước (nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các Nhà đầu tư; tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác; thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc).
Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
Vì các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế— xã hội của đất nước (nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các Nhà đầu tư; tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác; thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc).
Báo cáo về sự phân hóa khí hậu Việt Nam Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nhưng khí hậu có sự đa dạng vì lãnh thổ kéo dài, tiếp giáp biển Đông và địa hình nhiều đồi núi.
*Sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam:* Khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh do gió mùa Đông Bắc, mùa hè nóng ẩm với mưa nhiều; Trung Bộ là vùng chuyển tiếp, phía Bắc Trung Bộ giống miền Bắc nhưng mùa đông ngắn và ít lạnh hơn; Nam Trung Bộ ven biển mưa lệch vào mùa thu, phía tây dãy Trương Sơn khô nóng do gó phơn; miền Nam (Nam Bộ, Tây Nguyên) khí hậu nóng quanh năm, rõ rệt hai mùa mưa và khô.
*Sự phân hóa theo Đông – Tây:
* Sườn đón gó (phía đông các dãy núi) ẩm và mưa nhiều, sườn khuất gó phía tây khô nóng; ven biển và hải đảo chịu ảnh hưởng mạnh của biển, biên độ nhiệt nhỏ; vùng nội địa lục địa khô hơn.
*Sự phân hóa theo độ cao:
* Khí hậu thay đổi theo đai cao: đồng bằng, đồi núi thấp có khí hậu nhiệt đới; trung du, cao nguyên mát mẻ; núi cao như Hoàng Liên Sơn có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
*Nguyên nhân:* lãnh thổ trải dài gần 15 vĩ độ, địa hình đồi núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, ảnh hưởng của biển Đông và sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc, gó mùa Tây Nam.
Tính biển là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên Việt Nam, được chứng minh qua những điểm chính sau:
1. Vị trí và Hình dáng Lãnh thổ
-Việt Nam là quốc gia ven biển: Lãnh thổ nằm dọc theo bờ Tây Biển Đông.
-Bờ biển dài: Có bờ biển dài khoảng 3.260 km (chưa tính đảo).
-Gần biển: Đất nước hẹp ngang, khiến mọi nơi trên đất liền đều gần biển (tối đa khoảng 500 km). Điều này giúp ảnh hưởng của biển dễ dàng lan sâu vào đất liền.
2. Ảnh hưởng đến Khí hậu
-Khí hậu Hải dương: Biển Đông cung cấp hơi ẩm và nhiệt, làm cho khí hậu Việt Nam mang tính hải dương (biển) rõ rệt.
-Điều hòa nhiệt độ: Biển làm cho khí hậu bớt khắc nghiệt:
-Giảm lạnh khô vào mùa đông.
-Làm dịu cái nóng vào mùa hè.
-Mưa và Độ ẩm lớn: Biển mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
3. Địa hình và Thủy văn Ven biển
-Địa hình đa dạng: Bờ biển có nhiều dạng:
-Đồng bằng bồi tụ (như Đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long).
-Bờ biển mài mòn (vách đá, núi ăn ra biển, tạo thành các đèo sát biển).
-Hệ thống vũng, vịnh, đầm phá tự nhiên.
-Thủy triều độc đáo: Vùng biển Việt Nam có các chế độ triều đa dạng, điển hình là chế độ nhật triều (một lần nước lên, một lần nước xuống mỗi ngày) ở Vịnh Bắc Bộ.
4. Tài nguyên Sinh vật và Khoáng sản
-Sinh vật phong phú:
-Hệ sinh vật biển đa dạng (cá, tôm, san hô).
-Phát triển các hệ sinh thái ven biển như rừng ngập mặn và rạn san hô.
-Khoáng sản: Có trữ lượng lớn dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa, cùng với các tài nguyên khác như muối và cát ven biển.
Tóm lại, tất cả các yếu tố tự nhiên (vị trí, khí hậu, địa hình, tài nguyên) của Việt Nam đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông, chứng tỏ tính biển là một đặc trưng cơ bản của thiên nhiên nước ta.
Thiên nhiên Việt Nam có tính biển đậm nét được chứng minh qua vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và tài nguyên. Việt Nam có đường bờ biển dài, hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, nhiều đảo và quần đảo, và được bao bọc bởi Biển Đông rộng lớn, điều này tác động sâu sắc đến khí hậu, địa hình và sự giàu có về tài nguyên biển.
Hướng dẫn: Nước ta có đường bờ biển kéo dài 3260km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) và có 28/63 tỉnh giáp biển.
Chọn: A.
A(Đáp án quá đúng luôn)