Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.
Ta có: $(x-1)^2=3$.
Vì $3$ không phải là số chính phương nên phương trình:
$(x-1)^2=3$ không có nghiệm nguyên.
Do đó không tồn tại số nguyên $x$ thỏa mãn điều kiện đã cho.
Vậy số cặp số nguyên $(x;y)$ thỏa mãn là 0
2.
Ta có: $\dfrac{x}{4}=\dfrac{197}{x}+2$
Nhân cả hai vế với $4x$:
$x^2=788+8x$
$\Rightarrow x^2-8x-788=0$
Ta có: $\Delta = (-8)^2-4\cdot1\cdot(-788)$$=64+3152$$=3216$$=\;16\cdot201$
Không phải số chính phương.
Vì vậy phương trình không có nghiệm nguyên.
Suy ra không có số nguyên dương $x$ thỏa mãn đề bài.
Vậy số các số nguyên dương $x$ thỏa mãn là: $\boxed{0}$.
\(\text{Đ}k:x\ne\dfrac{1}{3}\\ A=\dfrac{3x+8}{3x-1}=\dfrac{\left(3x-1\right)+9}{3x-1}=1+\dfrac{9}{3x-1}\)
Để A có giá trị lớn nhất thì \(\dfrac{9}{3x-1}\) là lớn nhất
hay \(3x-1\) là nhỏ nhất
⇒ A ko có giá trị nhỏ nhất
ko quay lại drama à nguyễn acc2
ngta bảo tìm nhỏ to cậu tìm nhỏ ?
a; A = \(\dfrac{1}{15}\) \(\times\) \(\dfrac{225}{x+2}\) + \(\dfrac{3}{14}\) \(\times\) \(\dfrac{196}{3x+6}\) (đk \(x\) ≠ - 2)
A = \(\dfrac{15}{x+2}\) + \(\dfrac{3\times14}{3\times\left(x+2\right)}\)
A = \(\dfrac{15}{x+2}\) + \(\dfrac{14}{x+2}\)
A = \(\dfrac{29}{x+2}\)
b; A = \(\dfrac{29}{x+2}\) (-2 ≠ \(x\) \(\in\) Z)
A \(\in\) Z ⇔ 29 ⋮ \(x\) + 2
\(x\) + 2 \(\in\) Ư(29) = {-29; - 1; 1; 29}
Lập bảng ta có:
| \(x\) + 2 | - 29 | - 1 | 1 | 29 |
| \(x\) | -31 | -3 | -1 | 27 |
Theo bảng trên ta có: \(x\) \(\in\) {- 31; -3; -1; 27}
Vậy \(x\) \(\in\) {-31; -3; -1; 27}
Ta có: \(A=\frac{1-3x}{x-1}=\frac{-3\left(x-1\right)-2}{x-1}=\frac{-3\left(x-1\right)}{x-1}-\frac{2}{x-1}=-3-\frac{2}{x-1}\le-3\)
Dấu "=" xảy ra khi \(2⋮\left(x-1\right)\Leftrightarrow x-1\inƯ\left(2\right)=\left\{\pm1;\pm2\right\}\)
Nếu x - 1 = -1 => x = 0
Nếu x - 1 = 1 => x = 2
Nếu x - 1 = 2 => x = 3
Nếu x - 1 = -2 => x = -1
Vậy Amax = -3 <=> x = {0;2;3;-1}