K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 10 2017

Cấu trúc khuyên ai nên làm gì: S+should+V_infi

Đáp án: We should go somewhere exciting for our holiday. 

Tạm dịch: Chúng ta nên đi đâu đó thú vị cho kỳ nghỉ.

2 tháng 7 2019

Cấu trúc khuyên ai không nên làm gì: S+shouldn’t+V_infi

Đáp án: Tom shouldn’t eat so many lollipops. It’s bad for his teeth

Tạm dịch: Tom không nên ăn nhiều kẹo mút. Nó không tốt cho răng của anh ấy.

25 tháng 11 2019

Cấu trúc khuyên ai không nên làm gì: S+shouldn’t+V_infi

Đáp án:  People shouldn’t drive fast in the town centre.

Tạm dịch: Mọi người không nên lái xe nhanh trong trung tâm thị trấn.

12 tháng 10 2018

should: nên

shouldn't: không nên

- Cấu trúc khuyên ai nên làm gì: S+should+V_infi

Cấu trúc khuyên ai không nên làm gì:

S+should not/ shouldn't +V_infi

Dựa vào ngữ cảnh câu trước (Trời đng tối dần, chúng ta... mang theo ô), ta chọn should để khuyên ai đó.

Đáp án: It’s so dark out there. You should bring an umbrella.

Tạm dịch: Nó rất tối ngoài kia. Bạn nên mang theo một chiếc ô.

5 tháng 1 2020

Cấu trúc khuyên ai nên làm gì: S+should+V_infi

Đáp án: He should give up smoking because it is harmful to his health.

Tạm dịch: Anh ta nên từ bỏ thuốc lá vì nó có hại cho sức khỏe của anh ta.

5 tháng 6 2019

Dựa theo ngữ nghĩa của câu, họ đi nghỉ nên sẽ không ở đây

=> They are on holiday for 2 weeks so they won’t be here tomorrow.

Tạm dịch: Họ đang trong kì nghỉ nên họ sẽ không ở đây ngày mai.

Đáp án: won’t

9 tháng 4 2018

Dựa theo ngữ nghĩa của câu, Jim bị ốm nên sẽ không đi học

=> Jim won’t go to school tomorrow. He’s ill.

Tạm dịch: Ngày mai Jim sẽ không đi học. Anh ấy bị ốm.

Đáp án: won’t

14 tháng 11 2019

Dựa theo ngữ nghĩa của câu, ta thấy vế câu sau là kết quả của hành động ở vế câu trước

=> Go to bed and you will feel better tomorrow.

Tạm dịch: Đi ngủ và ngày mai bạn sẽ  cảm thấy tốt hơn.

Đáp án: will

2 tháng 10 2025

1. My brother often drives to work.

My brother often goes to work by car.

2. We go to the supermarket on foot.

We walk to the supermarket.

3. History and math are not interesting to me.

I am not interested in history and math.

4. Is there a computer room at your school?

Does your school have a computer room?

5. My new school has twenty classes and thirty teachers.

There are twenty classes and thirty teachers in my new school.

6. Hoa's school has more than 500 students.

There are more than 500 students in Hoa’s school.

7. She likes English.

Her favorite subject is English. (Hoặc: She is interested in English.)

8. I am interested in studying science.

I like studying science.

9. Janet goes to Dream School, and Ngoc goes to that school, too.

Janet and Ngoc go to Dream School.

10. My house is near Sunrise Boarding School.

My house is not far from Sunrise Boarding School.

11. There are 25 classes in my school.

My school has 25 classes.

12. Are there twenty-five students in your class?

Does your class have twenty-five students?

13. Janet doesn't like watching sports on TV.

Janet is not keen on watching sports on TV.

14. How much time do you spend learning English every day?

How long do you spend learning English every day?

15. How much is your pencil case?

How much does your pencil case cost?

16. My pencil case contains two rulers, a compass and a calculator.

There are two rulers, a compass and a calculator in my pencil case.

17. What time does she go to work?

When does she go to work?
18. Is Tom a good football player?
→ Does Tom like playing football?

19. Nam likes Maths the best.
→ Nam’s favourite subject is Maths.

20. Both maths and English are interesting to him.
→ He is interested in both Maths and English.
Correct order: B. b-a-d-e-c
The correct order should likely start with b: b, d, a, c

14 tháng 4 2017

- "must" được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do cá nhân người nói nghĩ hay đồng ý là đúng và quan trọng.

- "have to" (phải) được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do tác động bên ngoài.

Trường hợp này việc rời đi là do hoàn cảnh bắt buộc, nếu không sẽ bị lỡ tàu

=> dùng “have to”

Đáp án: I have to go. Otherwise I’ll miss the train.

Tạm dịch: Tôi phải đi Nếu không tôi sẽ lỡ tàu.