K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 tháng 12 2021

Nước ta phát triển được nhiều nghành công nghiệp khác nhau chủ yếu dựa trên: 

A. Nguồn lao động đông đảo, tăng nhanh. 

B. Thị trường ngày càng phát triển mạnh. 

C. Cơ sở hạ tầng ngày càng được hiện đại. 

D. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng. 

⇒ Đáp án:     D. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng

16 tháng 8 2018

Gợi ý làm bài

-Đây là khu vực gần nước ta.

-Khu vực đông dân và có tốc độ phát triển nhanh.

Câu 1: Mục tiêu tiếp theo trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta là                            A. ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác.            B. chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.            C. từng bước ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao.            D. phát triển các nhóm ngành ngang nhau.Câu 2: Trong...
Đọc tiếp

Câu 1: Mục tiêu tiếp theo trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta là                

            A. ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác.

            B. chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.

            C. từng bước ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao.

            D. phát triển các nhóm ngành ngang nhau.

Câu 2: Trong ngành công nghiệp da - giày, sản phẩm tăng nhanh nhất từ năm 1995 đến năm 2005 là

            A. da mềm.                                                    B. dép da.

            C. giày vải.                                                     D. giày da.

Câu 3: Ngành in có những phát triển khởi sắc trong những năm gần đây chủ yếu do

            A. nguồn giấy nguyên liệu được đảm bảo.

            B. lao động có kỹ thuật cao.

            C. mở rộng thị trường in và đổi mới máy móc, thiết bị.

            D. sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân.

Câu 4: Tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp là

            A. điều kiện quyết định đến việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

            B. cơ sở cho việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

            C. nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

            D. nhân tố quyết định thị trường tiêu thụ trong tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Câu 5: Hoạt động hợp tác quốc tế trong công nghiệp thường liên quan đến các lĩnh vực

            A. vốn.                                                           B. công nghệ.

            C. tổ chức quản lí.                            D. Tất cả các ý trên.

1
20 tháng 12 2021

Câu 1: Mục tiêu tiếp theo trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta là                

            A. ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác.

            B. chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.

            C. từng bước ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao.

            D. phát triển các nhóm ngành ngang nhau.

Câu 2: Trong ngành công nghiệp da - giày, sản phẩm tăng nhanh nhất từ năm 1995 đến năm 2005 là

            A. da mềm.                                                    B. dép da.

            C. giày vải.                                                     D. giày da.

Câu 3: Ngành in có những phát triển khởi sắc trong những năm gần đây chủ yếu do

            A. nguồn giấy nguyên liệu được đảm bảo.

            B. lao động có kỹ thuật cao.

            C. mở rộng thị trường in và đổi mới máy móc, thiết bị.

            D. sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân.

Câu 4: Tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp là

            A. điều kiện quyết định đến việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

            B. cơ sở cho việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

            C. nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

            D. nhân tố quyết định thị trường tiêu thụ trong tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Câu 5: Hoạt động hợp tác quốc tế trong công nghiệp thường liên quan đến các lĩnh vực

            A. vốn.                                                           B. công nghệ.

 

            C. tổ chức quản lí.                            D. Tất cả các ý trên.

9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam: Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt, lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp Biển Đông, địa hình đa dạng gồm đồi núi, trung du, đồng bằng và ven biển. Vì vậy thiên nhiên nước ta phong phú và phân hoá rõ rệt.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh (có 2‑3 tháng nhiệt độ dưới 18°C), mùa hè nóng mưa nhiều. Miền Nam nằm gần xích đạo, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, chia hai mùa mưa – khô rõ rệt. Miền Trung vửa chịu ảnh hưởng của miền Bắc vừa mang yếu tố nhiệt đối, có dãy Bạch Mã làm ranh giới và thường bị bão lũ.

- Phân hoá theo Đông – Tây: Từ ven biển lên phía tây miền núi, khí hậu và thảm thực vật thay đổi: ven biển nóng ẩm mưa nhiều, lên núi mưa ít hơn, biên độ nhiệt ngày đêm lớn. Khu vực Tây Nguyên có hai mùa mưa – khô rõ, đất ba dan phù hợp cho cây công nghiệp.

- Phân hoá theo độ cao: Từ đồng bằng lên vùng núi, nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0{,}6°C mỗi 100 m độ cao; thảm thực vật chuyển từ rừng nhiệt đới thường xanh ở vùng thấp sang rừng nhiệt đới gó mùa và rừng cận nhiệt, ôn đới ở độ cao lớn; cảnh quan tự nhiên thay đổi rõ rệ. Nguyên nhân: Lãnh thổ kéo dài qua nhiều vĩ độ, địa hình phân bậc phức tạp, chịu ảnh hưởng của Biển Đông và chế độ gó mùa; các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung chia cắt khí hậu. Sự phân hoá tự nhiên góp phần tăng tính đa dạng sinh học, tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi, nhưng cũng đặt ra thách thức trong khai thác và bảo vệ môi trường.

9 tháng 11 2025

Báo cáo sơ lược về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam:

- Việt Nam nằm trên bán đảo đường chợ Bạch đàng gần biển Đông, lãnh thổ hình chữ S kéo dài từ Bắc xuống Nam. Địa hình rất đa dạng gồm núi, trung du, cao nguyên, đồng bằng và bờ biển, tạo nên môi trường tự nhiên phong phú.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc khí hậu cận nhiệt âm, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng, biên độ nhiệt độ cả năm lớn. Miền Nam gần xích đạo, nóng ẩm quanh năm với hai mùa rõ rệt (mưa và khô). Miền Trung là vùng chuyển tiếp, bị dãy Bạch Mã chia cắt.

- Phân hoá theo đầu đông – tây: Từ ven biển lên trung du và núi, địa hình và khí hậu thay đổi rõ. Ven biển màu mùa ẩm, bình nguyên cao nguyên đất bazan nóng khô, rồng là tuyến có băng chưa đẩy về triều. Lên các dãy núi cao, nhiệt độ giảm dần, mưa nhiều.

- Phân hoá theo độ cao: Nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C cho mỗi 100 m cao. Do vậy đồng bằng và ven biển có rừng nhiệt đới xả xanh; trung du cao nguyên có cây công nghiệp; núi cao có rừng côn nam âm lạnh.

- Nguyên nhân: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài qua nhều vĩ độ, địa hình phức tạp với các dãy núi chạy dài và cao nguyên xen kẽ, ảnh hưởng của gó mùa và Biển Đông. Chính sự tương tác giữa địa hình và khí hậu này tạo ra những vùng tự nhiên khác nhau.

- Ý nghĩa: Sự phân hoá tự nhiên giúp Việt Nam có đa dạng sinh học và điều kiện phát triển nông lâm nghiệp phong phú; tuy nhiên cũng đặt ra thách thức trong bảo vệ tài nguyên và môi trường.

BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐỊA HÌNH TỰ NHIÊN PHÂN HÓA THEO CHIỀU BẮC -NAM - Địa hình Việt Nam đa dạng, chủ yếu là đồi núi chiếm 3/4 diện tích, có hướng tây bắc-đông nam, thấp dần ra biển, tạo nên các vùng văn hóa khác nhau. Miền Tây Bắc có núi cao, hiểm trở; vùng Trường Sơn Bắc đặc trưng bởi các dãy núi thấp, hẹp; miền Nam Trung Bộ có đồng bằng nhỏ hẹp và cao nguyên bazan;...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐỊA HÌNH TỰ NHIÊN PHÂN HÓA THEO CHIỀU BẮC -NAM - Địa hình Việt Nam đa dạng, chủ yếu là đồi núi chiếm 3/4 diện tích, có hướng tây bắc-đông nam, thấp dần ra biển, tạo nên các vùng văn hóa khác nhau. Miền Tây Bắc có núi cao, hiểm trở; vùng Trường Sơn Bắc đặc trưng bởi các dãy núi thấp, hẹp; miền Nam Trung Bộ có đồng bằng nhỏ hẹp và cao nguyên bazan; và miền Nam Bộ với đồng bằng châu thổ rộng lớn.  *Miền Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc - Địa hình:Có các dãy núi cao, hiểm trở chạy song song theo hướng tây bắc-đông nam như dãy Hoàng Liên Sơn.  * Miền duyên hải Bắc Trung Bộ Địa hình:Gồm các đồng bằng nhỏ, hẹp và bị chia cắt mạnh bởi các nhánh núi đâm ngang ra biển.  * Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ - Địa hình:Phía nam là các đồng bằng nhỏ hẹp của duyên hải miền Trung, và rộng lớn hơn là đồng bằng châu thổ Nam Bộ.  * Vùng núi Trường Sơn Địa hình:Bao gồm Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam và hướng vòng cung.  -Ý NGHĨA : Sự phân hóa địa hình Bắc – Nam làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng, phong phú; quy định sự khác biệt về khí hậu, đất đai, sinh vật, từ đó ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, du lịch và cả phân bố dân cư.

1
31 tháng 10 2025

Báo cáo sơ lược về sự phân hoá địa hình tự nhiên Việt Nam theo chiều Bắc – Nam: • Việt Nam có địa hình chiếm 3/4 diện tích là đểo núi và cao nguyên. Dọc theo chiều Bắc‑Nam, địa hình thay đổi rõ rệt: – Miền Tây Bắc có các dãy núi cao điểm cao như Hoàng Liên Sơn, hiểm trở. – Vùng Trường Sơn Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có các dãy núi thấp, hẹp, xen kẻ đồng bằng ven biển hẹp. – Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có hệ thống cao nguyên badan độ cao trung bình, đất bazan màu mỡ; có nhỏ đông bằng ven biển. – Miền Nam Bộ là đồng bằng phẳng và rộng do sông Cửu Long bồi tấ. • Sự phân hoá địa hình gắn liền với khí hậu; phía Bắc có mùa đông lạnh, phía Nam khí hậu cận xích đạo nóng âm quanh năm. Sự đa dạng địa hình – khí hậu là cơ sở để các miền phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, khai thác khoáng sản và du lịch theo lợi thế riêng.

BÁO CÁOĐề tài: Sự phân hoá tự nhiên Việt Nam – Trường hợp khí hậu theo chiều Bắc – Nam1. Mở đầuViệt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á, có lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ, từ khoảng 8°30’ đến 23°23’ Bắc. Với đặc điểm lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài Bắc – Nam, lại có nhiều dạng địa hình khác nhau, khí hậu nước ta phân hoá rất đa dạng. Trong đó, sự phân hoá...
Đọc tiếp

BÁO CÁO


Đề tài: Sự phân hoá tự nhiên Việt Nam – Trường hợp khí hậu theo chiều Bắc – Nam


1. Mở đầu


Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á, có lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ, từ khoảng 8°30’ đến 23°23’ Bắc. Với đặc điểm lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài Bắc – Nam, lại có nhiều dạng địa hình khác nhau, khí hậu nước ta phân hoá rất đa dạng. Trong đó, sự phân hoá theo chiều Bắc – Nam là đặc điểm nổi bật nhất, tạo nên sự khác biệt rõ rệt về nhiệt độ, lượng mưa và mùa khí hậu.


2. Nội dung


a. Miền khí hậu phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

Đặc điểm chính:

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có mùa đông lạnh.

Chia thành 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông.

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21–23°C.

Nguyên nhân:

Ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Á – Âu tràn xuống.

Hệ quả:

Cơ cấu cây trồng đa dạng: ngoài cây nhiệt đới còn trồng được cây cận nhiệt và ôn đới (chè, rau xứ lạnh, cây ăn quả ôn đới).


b. Miền khí hậu Trung Bộ

Đặc điểm chính:

Nằm chuyển tiếp giữa Bắc và Nam, chịu ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

Khí hậu phân hoá phức tạp:

Sườn Đông Trường Sơn mưa nhiều, thường xuyên bão lũ.

Sườn Tây Trường Sơn và Tây Nguyên chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam, có mùa khô rõ rệt.

Nguyên nhân:

Sự chắn gió của dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt đông – tây.

Hệ quả:

Trung Bộ thường xuyên hứng chịu thiên tai (bão, lũ, hạn hán).

Thích hợp phát triển cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu).


c. Miền khí hậu phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

Đặc điểm chính:

Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, không có mùa đông lạnh.

Chỉ có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 – 10) và mùa khô (tháng 11 – 4).

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25–27°C.

Nguyên nhân:

Vĩ độ thấp, gần xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Hệ quả:

Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là cây công nghiệp (cao su, cà phê, điều, mía).


d. Nhận xét chung

Khí hậu Việt Nam phân hoá rõ rệt theo Bắc – Nam:

Miền Bắc: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.

Miền Trung: khí hậu khắc nghiệt, phân hoá đông – tây.

Miền Nam: cận xích đạo, nóng quanh năm, hai mùa mưa – khô rõ rệt.

Sự phân hoá này gắn liền với đặc điểm lãnh thổ kéo dài, vị trí địa lí và ảnh hưởng của gió mùa, đồng thời quyết định tính đa dạng của hệ sinh thái và cơ cấu cây trồng.


3. Kết luận


Khí hậu Việt Nam có sự phân hoá rõ rệt từ Bắc vào Nam, thể hiện ở chế độ nhiệt, mùa khí hậu và lượng mưa. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng của tự nhiên nước ta, tạo nên sự phong phú về tài nguyên sinh vật và cảnh quan, đồng thời chi phối mạnh mẽ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân và sự phát triển kinh tế – xã hội ở từng vùng miền.

1
9 tháng 11 2025

Sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc – Nam của Việt Nam:

- *Miền Bắc* (từ vĩ tuyến Bạch Mã trở ra): Thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. Mùa đông chịu gó mùa đông Bắc nên nhiệt độ thấp, có rét đậm, rét hại; mưa ít, trời khô hanh. Mùa hè ảnh hưởng gó mùa Tây Nam và tín phong đông nam, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.

- *Miền Trung* (từ dãy Bạch Mã đến dãy Nam Trung Bộ): Khí hậu mang tính chuyển tiếp và phân hoá phức tạp. Bắc Trung Bộ giống khí hậu miền Bắc nhưng mùa đông ngắn; ven biển Trung Bộ có mùa mưa lệch vào thu và đông do bão và áp thấp nhiệt đới; phía tây dãy Trương Sơn chịu gó phơn khô nóng vào hè, trong khi ven biển đông thốt bão.

- *Miền Nam* (Nam Bộ và Tây Nguyên): Thuộc khí hậu cận xích đạo. Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Không có mùa đông lạnh. Sự phân hoá này làm cho khí hậu Việt Nam đa dạng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân và sinh thái tự nhiên.

(12) ​VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAMĐiền vào chỗ trống:Trong khu vực __ chí tuyến, gió __, gió __ (tức gió Mậu dịch), kinh tế __Phía __ của châu Á; phía __ của Thái Bình Dương.Nằm kề với __ nên có khoáng sản phong phú.Nằm trên đường __ nên có tài nguyên sinh vật phong phú.Nằm trong vùng có nhiều __ như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa...
Đọc tiếp

(12) ​VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điền vào chỗ trống:

Trong khu vực __ chí tuyến, gió __, gió __ (tức gió Mậu dịch), kinh tế __

Phía __ của châu Á; phía __ của Thái Bình Dương.

Nằm kề với __ nên có khoáng sản phong phú.

Nằm trên đường __ nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

Nằm trong vùng có nhiều __ như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).

Nằm trên đường __ và __ quốc tế.

Tiếp giáp với biển __.

Trên đất liền giáp với __ nước, trong đó: + biên giới dài nhất với __; + biên giới ngắn nhất với __.

Trên biển giáp với vùng biển của __ nước, trong đó có __ nước nằm trong Đông Nam Á.

2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là __ và __.

Vùng __ lớn gấp khoảng 3 lần vùng __.

Vùng đất gồm __ và __.

Vùng biển:

Lãnh hải: rộng __ hải lí; thuộc __ nước ven biển, ranh giới ngoài chính là __.

Tiếp giáp lãnh hải: rộng __ hải lí, là vùng biển __ chủ quyền cho nước ven biển.

Đặc quyền kinh tế: rộng __ hải lí, ở đó ngoài VN các __ được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…

Nội thuỷ là vùng nước __ trong đường __, được __ bộ phận đất liền.

Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng __ mét.

Đường cơ sở là đường nối __.

Biên giới quốc gia trên biển là:

+ đường __ và cách đều đường cơ sở __ hải lí về phía biển; + đường nằm giữa __ và __;

+ ranh giới ngoài của __.


3
29 tháng 9 2025

- Trong khu vực: nhiệt đới chí tuyến, gió mùa, gió Tín phong (tức gió Mậu dịch), kinh tế đang phát triển.

- Phía đông của châu Á; phía tây của Thái Bình Dương

- Nằm kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có khoáng sản phong phú.

- Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).

- Nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế.

- Tiếp giáp với biển Đông (Biển Đông).

- Trên đất liền giáp với 3 nước, trong đó:

+ Biên giới dài nhất với Trung Quốc;

+ Biên giới ngắn nhất với Campuchia.

- Trên biển giáp với vùng biển của 8 nước, trong đó có 6 nước nằm trong Đông Nam Á.

- 2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là Trung Quốc và Campuchia.

- Vùng biển lớn gấp khoảng 3 lần vùng đất liền.

- Vùng đất gồm đất liền và hải đảo.

29 tháng 9 2025

Vùng biển:

- Lãnh hải: rộng 12 hải lí; thuộc chủ quyền hoàn toàn của nước ven biển, ranh giới ngoài chính là biên giới quốc gia trên biển.

- Tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí, là vùng biển có quyền kiểm soát cho nước ven biển.

- Đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lí, ở đó ngoài VN các nước khác được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…

- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp bờ biển trong đường cơ sở, được coi như bộ phận đất liền.

- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng 200 mét.

- Đường cơ sở là đường nối các điểm cơ sở ven bờ.