K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 3 2019

Hướng dẫn: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ kết hợp (cụ thể là cột chồng và đường) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 – 2010.

Chọn: D.

27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

5 tháng 6 2025

B

BÁO CÁO THỰC HÀNHSỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM THEO CHIỀU BẮC – NAM1. Biểu hiện • Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam. - Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. + Thời tiết chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. + Mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. - Miền Nam (từ dãy Bạch...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH

SỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM THEO CHIỀU BẮC – NAM

1. Biểu hiện

• Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam.

- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra):

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

+ Thời tiết chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.

+ Mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào):

+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

+ Chỉ có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (t5–t10) và mùa khô (t11–t4).

+ Ít chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, mưa nhiều vào mùa hạ.


2. Nguyên nhân

- Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên chế độ bức xạ và nhiệt độ khác nhau.

- Miền Bắc gần chí tuyến, chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

- Miền Nam gần xích đạo hơn, biên độ nhiệt nhỏ, quanh năm nóng.

- Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên giữa hai miền.


3. Ý nghĩa

- Làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng và phong phú.

- Tạo sự khác biệt cảnh quan và hệ sinh thái giữa Bắc và Nam.

- Thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.

- Góp phần hình thành các sản phẩm nông nghiệp, đặc sản vùng miền.

- Gắn liền với sự đa dạng văn hoá và lối sống của từng khu vực.

1
8 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam thay đổi từ Bắc xuống Nam do lãnh thổ kéo dài, địa hình chia cắt và ảnh hưởng của biển. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Thời tiết chia rõ bốn mùa: mùa xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và mùa đông lạnh khô (có lúc rét đậm). Khu vực ven biển Bắc Bộ có sóng thần và bão hoành hành. Miền Trung phía nam dãy Bạch Mã có khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Miền Nam càng về phía Nam khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ nét hơn: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn, ít bão. Sự phân hoá khí hậu Bắc–Nam còn do vị trí vĩ độ, dãy Trương Sơn chắn gó và ảnh hưởng của Biển Đông. Sự thay đổi về nhiệt độ, biên độ nhiệt và lượng mưa tạo ra nhiều kiểu khí hậu và cảnh quan khác nhau.

29 tháng 9 2025

Câu1:

Do ảnh hưởng của vị trí địa lí

Ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa

18 tháng 10 2025

1. Tại sao thiên nhiên Việt Nam có sự phân hoá đa dạng.

Thiên nhiên Việt Nam đa dạng do sự phân hóa theo vị trí địa lý (Bắc-Nam), địa hình (đai cao, hướng núi, sườn núi) và ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa. Vị trí địa lý khiến miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam ấm hơn, còn địa hình đa dạng tạo ra các đai khí hậu khác nhau theo độ cao và sự khác biệt giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy núi Trường Sơn.

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam1. Biểu hiện sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác 1. Đai nhiệt đới gió mùa Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao.  Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam.  Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới...
Đọc tiếp

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam

1. Biểu hiện

sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác

1. Đai nhiệt đới gió mùa
  • Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao. 
  • Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C, và có sự thay đổi độ ẩm từ khô đến ẩm tùy nơi. 
  • Cảnh quan:  Phổ biến là rừng gió mùa nhiệt đới, với thảm thực vật đa dạng, chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu
2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi 
  • Đặc điểm:  Là đai trung gian, có sự chuyển tiếp từ khí hậu nhiệt đới sang cận nhiệt đới. 
  • Phân bố:  Từ độ cao 600-700m đến 2600m. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất cận nhiệt đới, nhiệt độ không tháng nào vượt quá 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên so với đai nhiệt đới. Cảnh quan: 
  • Phổ biến các loại rừng cận nhiệt đới, với sự thay đổi đa dạng về thảm thực vật theo độ cao và luọngư mua 3. Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Đặc điểm:  Là đai cao nhất, thể hiện rõ rệt khí hậu ôn đới trên các vùng núi cao. 
    • Phân bố:  Trên 2600m. 
    • Khí hậu:  Có khí hậu ôn đới, với nhiệt độ thấp và điều kiện khí hậu đặc trưng của vùng núi cao. 
    • Cảnh quan:  Gồm các hệ sinh thái núi cao, với thảm thực vật đặc trưng của vùng ôn đới

      3.Sự phân hóa thiên nhiên ở Việt Nam chủ yếu do địa hình và sự tác động của gió mùa tạo nên các kiểu phân hóa theo chiều Đông – Tây, Bắc – Nam và theo độ cao.

      4.Ý nghĩa của sự phân hóa thiên nhiên nước ta là tạo ra sự đa dạng về tự nhiên, từ đó hình thành nên sự đa dạng về sản xuất nông nghiệp, tài nguyên và các loại hình du lịch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tương ứng với từng vùng miền cụ thể. 

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



1
9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam Việt Nam là một quốc gia kéo dài theo hướng Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông và có địa hình rất đa dạng với đồng bằng, đồi núi và nhiều cao nguyên nên thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa biến đổi.

1. *Sự phân hoá theo chiều Bắc – Nam:* Miền Bắc có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới sang nhiệt đối; miền Trung mang tính chuyển tiếp với mùa mưa lệch vào thu và nhiều vùng chịu gó phơn khô nóng; miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm và chỉ có hai mùa mưa – khô.

2. *Sự phân hoá theo hướng Đông – Tây:* Sườn đón gó phía đông (các đồng bằng ven biển và triền đông dãy Trương Sơn) nhận nhiều mưa và độ ẩm cao; sườn khuất gó phía tây (cao nguyên, miền núi) khí hậu khô nóng hơn. Càng lên cao, nhiệt độ giảm và thảm thực vật chuyển dần từ rừng nhiệt đới sang rừng cận nhiệt, ôn đới.

3. *Sự phân hoá theo độ cao:* Ở độ cao dưới 600 m, rặng nhiệt đối phát triển; từ 600‑1600 m có rừng cận nhiệt, khí hậu mát mẻ; trên 1600 m có rừng ôn đối với nhiều loài thông, đỗ quyên. Độ cao làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và hệ sinh thái. Nguyên nhân tạo nên sự phân hoá là do lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ, địa hình bị phân cắt bởi nhiều dãy núi, ảnh hưởng của gó mùa và biển Đông.

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



1
9 tháng 11 2025

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, lãnh thổ trải dài từ khoảng 8°30' đến 23°23' Bắc và kéo dài theo chiều Bắc–Nam hơn 1 650 km, lại có biển và nhiều dạng địa hình nên thiên nhiên rất phong phú và phân hoá đa dạng. - *Phân hoá theo Bắc – Nam:* Từ Bắc Bộ vào Nam, khí hậu và cảnh quan thay đổi. Miền Bắc có bốn mùa rõ rệt; miền Nam (Nam Bộ) nóng quanh năm; Trung Bộ và Nam Trung Bộ mang tính chuyển tiếp và chịu ảnh hưởng của gó phơn, bão, nên sự phân hoá khí hậu rõ rệt. - *Phân hoá theo Đông – Tây:* Ở ven biển và đồng bằng phía Đông, khí hậu ẩm và mưa nhiều; ở vùng núi phía Tây, nhất là sườn khuất gó, khí hậu khô hơn, có gó phơn vào mùa hạ. Từ đồng bằng ven biển đi lên dãy Trương Sơn, thiên nhiên thay đổi từ đồng bằng, trung du đến miền núi, cao nguyên. - *Phân hoá theo độ cao:* Địa hình nước ta có đồng bằng thấp, đồi núi trung bình và núi cao. Nhiệt độ và thảm thực vật thay đổi theo đai cao: ở đồng bằng là rừng nhiệt đối, lên cao là rừng cận nhiệt đối rồi rừng ôn đối ở Hoàng Liên Sơn. Nguyên nhân của sự phân hoá tự nhiên là do lãnh thổ kéo dài, vị trí tiếp giáp biển Đông, địa hình đa dạng, gió mùa và sự xen kẽ của các dãy núi, cao nguyên.

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



2
9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam Việt Nam có lãnh thổ trải dài và cấu trúc địa hình đa dạng nên tự nhiên nước ta rất phong phú và biến đổi theo nhiều hướng.

1. Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm; Miền Trung có sự chuyển tiếp phức tạp, phía Đông ven biển mưa nhiều, phía Tây chịu ảnh hưởng gió phơn khô nóng; Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm và mùa mưa kéo dài.

2. Phân hoá theo Đông – Tây: Do tác động của địa hình, sườn đón gió (Đông Trương Sơn) ẩm và mưa nhiều, sườn khuất gió (Tây Trương Sơn) khô nóng; ven biển và hải đảo mang tính hải dương, trong khi phía tây nội địa khô hơn.

3. Phân hoá theo độ cao: Từ đồng bằng, trung du đến miền núi cao, nhiệt độ và thảm thực vật thay đổi theo đai cao: vùng đồng bằng khí hậu nóng ẩm, lên cao khí hậu mát mẻ rồi lạnh ( đai ôn đới núi cao ), thảm thực vật từ rừng nhiệt đới đến rừng ôn đới.

4. Nguyên nhân của sự phân hoá: lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ, địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng, ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam cùng với biển Đông tạo nên sự phân hoá tự nhiên đa dạng.

9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam:


- Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc‑Nam, tiếp giáp Biển Đông và có địa hình đa dạng (núi cao, trung du, đồng bằng, ven biển, đảo) nên tự nhiên phong phú và phân hoá.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đối ẩm, mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm; miền Nam cận xích đạo, nóng quanh năm, chia mùa mưa‑khô.

- Phân hoá theo Đông – Tây: Từ ven biển, đồng bằng qua dải đồi, trung du lên vùng núi cao, khí hậu, đất đai và thảm thực vật thay đổi. Phía Đông Trương Sơn mưa nhiều, phía Tây khô nóng do gó phơn.

- Phân hoá theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, thảm thực vật chuyển từ rừng nhiệt đới thường xanh ở chân núi sang rừng ôn đối ở núi cao.

- Nguyên nhân: do vị trí địa lý trải dài, địa hình phân bậc, hướng các dãy núi, gó mùa và biển Đông tác động. Sự phân hoá tự nhiên vừa tạo điều kiện cho sản xuất nông‑lâm‑ngư nghiệp, vừa là thách thức đối với hoạt động kinh tế và đời sống.

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nama.. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt NamNhận xét bảng số liệu 2.2 và bảng 2.2: Tổng số giờ nắng năm; Nhiệt độ trung bình tháng năm; Lượng mưa trung bình năm; Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm.- Hoàn...
Đọc tiếp

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 

I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nam

a.. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt Nam

Nhận xét bảng số liệu 2.2 và bảng 2.2: Tổng số giờ nắng năm; Nhiệt độ trung bình tháng năm; Lượng mưa trung bình năm; Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm.

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Yếu tố

Biểu hiện

Nguyên nhân

a. Nhiệt độ

 

 

 

 

 

 

b. Lượng mưa

 

 

 

 

 

 

Câu hỏi vận dụng: “Tại sao Việt Nam không có khí hậu khô hạn như các nước cùng vĩ độ?”

b. Tìm hiểu về yếu tố gió mùa của khí hậu Việt Nam

- HS nghiên cứu nội dung tiếp theo của mục I.1 trang 10 SGK và hình 2.1, 2.2, 2.3 và Atlat Địa lí Việt Nam về hoạt động của gió mùa để hoàn thành phiếu học tập số 2 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Gió mùa

Nguồn gốc

Tính chất

Phạm vi HĐ

Thời gian HĐ

Hướng gió

Hệ quả

Gió mùa mùa đông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gió mùa mùa hạ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hoạt động gió mùa đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hoạt động 2. 2. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Thành phần

Biểu hiện

Giải thích

2. Địa hình

 

 

 

 

 

 

3. Sông ngòi

 

 

 

 

 

 

4. Đất

 

 

 

 

 

 

 

5. Sinh vật

 

 

 

 

 

 


3

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nam


a. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt Nam

Dưới đây là hướng dẫn để bạn hoàn thành Phiếu học tập số 1 về các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Yếu tố | Biểu hiện | Nguyên nhân

a. Nhiệt độ

  • Biểu hiện:
    • Nhiệt độ trung bình hàng năm cao, dao động từ 22°C đến 27°C.
    • Nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 - 7, có thể lên tới 38°C ở một số khu vực (nhiệt độ cực đại).
    • Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 - 1, đặc biệt ở miền Bắc, có thể giảm xuống dưới 10°C.
  • Nguyên nhân:
    • Vị trí địa lý: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, gần đường xích đạo, nơi nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn.
    • Địa hình: Vùng núi và đồi có nhiệt độ thấp hơn, nhưng vùng đồng bằng, ven biển có nhiệt độ cao và ổn định hơn.
    • Gió mùa: Gió mùa mùa hạ từ Nam có tác động làm nhiệt độ cao, trong khi gió mùa đông từ Bắc mang theo không khí lạnh.

b. Lượng mưa

  • Biểu hiện:
    • Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.500mm đến 2.000mm, có nơi lên tới 3.000mm.
    • Các vùng miền Bắc và miền Trung chịu ảnh hưởng mưa nhiều trong mùa hè, còn miền Nam có mùa mưa rõ rệt từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Nguyên nhân:
    • Gió mùa: Gió mùa mùa hạ mang theo độ ẩm lớn từ biển Đông và vịnh Thái Lan, gây mưa lớn trong mùa hè.
    • Địa hình: Các khu vực đồi núi, đặc biệt là Tây Bắc và các vùng núi Đông Bắc có lượng mưa lớn do tác động của địa hình (mưa orographic).
    • Hệ thống sông suối: Sự phân bổ sông ngòi lớn và vùng ven biển cũng góp phần điều hòa lượng mưa ở các khu vực này.

Câu hỏi vận dụng:
Tại sao Việt Nam không có khí hậu khô hạn như các nước cùng vĩ độ?

  • Trả lời:
    Việt Nam không có khí hậu khô hạn vì vị trí địa lý của Việt Nam nằm gần xích đạo, với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa. Mùa hè, gió mùa từ biển Đông mang theo độ ẩm lớn, gây ra lượng mưa dồi dào. Thêm vào đó, Việt Nam có địa hình núi non đa dạng, tạo ra điều kiện thuận lợi cho mưa và độ ẩm cao quanh năm. Sự ảnh hưởng của các dòng hải lưu nóng cũng giúp điều tiết khí hậu, ngăn chặn sự khô hạn.

b. Tìm hiểu về yếu tố gió mùa của khí hậu Việt Nam

Để hoàn thành Phiếu học tập số 2, bạn cần nghiên cứu về các loại gió mùa ở Việt Nam. Dưới đây là thông tin cơ bản để bạn tham khảo.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Gió mùa mùa đông

  • Nguồn gốc:
    Gió mùa mùa đông hình thành từ vùng áp cao Siberia, di chuyển xuống phía Nam.
  • Tính chất:
    • Gió mùa mùa đông mang theo không khí lạnh và khô.
    • Mưa ít, nhiệt độ giảm.
  • Phạm vi hoạt động:
    Gió mùa mùa đông ảnh hưởng chủ yếu đến miền Bắc và một phần miền Trung.
  • Thời gian hoạt động:
    Từ tháng 11 đến tháng 4.
  • Hướng gió:
    Hướng gió chủ yếu là Đông Bắc.
  • Hệ quả:
    Làm giảm nhiệt độ, gây mưa nhỏ và tạo ra mùa đông lạnh ở miền Bắc.

Gió mùa mùa hạ

  • Nguồn gốc:
    Gió mùa mùa hạ hình thành từ vùng áp thấp ở Ấn Độ Dương và vịnh Thái Lan.
  • Tính chất:
    • Gió mùa mùa hạ mang theo không khí ẩm và mưa nhiều.
    • Nhiệt độ cao và ẩm ướt.
  • Phạm vi hoạt động:
    Gió mùa mùa hạ ảnh hưởng đến toàn bộ Việt Nam.
  • Thời gian hoạt động:
    Từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Hướng gió:
    Hướng gió chủ yếu là Tây Nam.
  • Hệ quả:
    Tạo ra mùa mưa, giúp điều hòa nhiệt độ và tăng độ ẩm không khí.

Câu hỏi:
Hoạt động gió mùa đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực?

  • Trả lời:
    Gió mùa có ảnh hưởng lớn đến sự phân chia mùa trong năm. Mùa hạ (mưa) từ gió mùa mùa hạ làm nhiệt độ tăng, độ ẩm cao và gây ra mưa nhiều ở miền Nam, miền Trung và miền Bắc. Ngược lại, gió mùa mùa đông mang theo không khí lạnh, làm nhiệt độ giảm và mưa ít ở miền Bắc. Điều này giải thích sự phân biệt rõ rệt giữa mùa hè và mùa đông, đặc biệt là ở miền Bắc và miền Trung.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

  1. Thành phần: Địa hình
    • Biểu hiện: Địa hình Việt Nam khá đa dạng, có nhiều đồi núi, đồng bằng, sông suối.
    • Giải thích: Địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố mưa, khí hậu của từng khu vực. Vùng núi tạo ra mưa lớn, còn vùng đồng bằng có khí hậu ôn hòa hơn.
  2. Thành phần: Sông ngòi
    • Biểu hiện: Sông ngòi phát triển mạnh, có mạng lưới sông dày đặc.
    • Giải thích: Mạng lưới sông ngòi giúp điều hòa khí hậu, cung cấp nguồn nước dồi dào cho các hoạt động sinh thái và nông nghiệp.
  3. Thành phần: Đất
    • Biểu hiện: Đất Việt Nam có độ phì nhiêu cao, đặc biệt là đất phù sa ven sông.
    • Giải thích: Đất phì nhiêu giúp phát triển nông nghiệp và tạo điều kiện cho hệ sinh thái phong phú.
  4. Thành phần: Sinh vật
    • Biểu hiện: Hệ sinh thái phong phú với nhiều loài động thực vật đặc trưng.
    • Giải thích: Sự đa dạng sinh học này là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cung cấp nguồn thức ăn và môi trường sống ổn định cho các loài sinh vật.
30 tháng 11 2016

Câu 1: Trả lời:

Hoạt động của gió mùa ở nước ta

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có Tín Phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm. Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

- Gió mùa mùa đông:

+ Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc.

+ Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

+ Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín Phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

-Gió mùa mùa hạ: Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam.

+ Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Tây hoặc gió Lào).

+ Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động mạnh. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc va mưa vào tháng IX cho Trung Bộ. Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên “gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.



 

19 tháng 12 2016

coS trong sách

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam là quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và tiếp giáp biển Đông rộng lớn. Nhờ vị trí đó, thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu hiện:Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam là quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và tiếp giáp biển Đông rộng lớn. Nhờ vị trí đó, thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông lạnh, khí hậu phân mùa rõ rệt; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa – khô.
    • Theo Đông – Tây: Từ miền núi cao xuống đồng bằng và ra biển, điều kiện khí hậu, đất đai, sinh vật thay đổi rõ rệt.
    • Theo độ cao địa hình: Ở núi cao có khí hậu lạnh, rừng á nhiệt đới; xuống trung du, đồng bằng thì khí hậu ấm hơn, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp.
  • Nguyên nhân:
    • Do lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc – Nam.
    • Địa hình phức tạp, nhiều hướng núi và độ cao khác nhau.
    • Ảnh hưởng của biển Đông và gió mùa châu Á.
  • Ý nghĩa:
    • Góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học và các hệ sinh thái phong phú.
    • Tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch.
    • Làm nên bản sắc văn hoá vùng miền đặc trưng của đất nước.



3. Kết luận

Sự phân hoá tự nhiên là đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Việt Nam. Đây vừa là lợi thế để khai thác phát triển kinh tế – xã hội, vừa góp phần làm giàu thêm bản sắc văn hoá dân tộc.


1
30 tháng 9 2025

đúng r nhé