Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 - e. At this festival, people eat moon cakes. - Mid-Autumn Festival
(Vào lễ hội này, mọi người ăn bánh trung thu. - Tết Trung Thu)
2 - a. At this festival, people throw tomatoes. - La Tomatina
(Tại lễ hội này, mọi người ném cà chua. – Lễ hội La Tomatina)
3 - d. People eat banh chung at this festival. - Tet
(Mọi người ăn bánh chưng ở lễ hội này. - Tết)
4 - c. People decorate pine trees and give each other gifts. - Christmas
(Mọi người trang trí cây thông và tặng quà cho nhau. - Lễ Giáng Sinh)
5 - b. People chase after a wheel of cheese. - Cheese rolling
(Mọi người đuổi theo một bánh xe làm bằng pho mát. - Lễ hội lăn pho mát)
V. Choose the word (A, B, C, or D) that best fits each of the blank spaces.
Yesterday, Carlos went (1)…to……..La Tomatina. The festival is held on the last Wednesday of August every year in Bunol, Spain. (2)……There…….were thousand of people there. In the morning, many people tried (3)…to climb……..up the pole to get the ham. At 1 a.m, they (4)……saw….a jet from the water cannons and the chaos began. Bags of tomatoes from trucks were (5)…thrown………..to the crowds, and they began throwing tomatoes at one another. They all had to wear goggles (6)…to protect……..their eyes.
After one hour, they saw another jet and stopped (7)……throwing….. the whole town square (8)……was…….red with rivers of tomato juice. Finally, they tried tomato Paella, a (9)……best…….Spanish dish.
V. Choose the word (A, B, C, or D) that best fits each of the blank spaces.
Yesterday, Carlos went (1)………to…..La Tomatina. The festival is held on the last Wednesday of August every year in Bunol, Spain. (2)………there….were thousand of people there. In the morning, many people tried (3)……to climb…..up the pole to get the ham. At 1 a.m, they (4)…saw…….a jet from the water cannons and the chaos began. Bags of tomatoes from trucks were (5)……thrown……..to the crowds, and they began throwing tomatoes at one another. They all had to wear goggles (6)………to protect..their eyes.
After one hour, they saw another jet and stopped (7)……throwing….. the whole town square (8)………was….red with rivers of tomato juice. Finally, they tried tomato Paella, a (9)……best…….Spanish dish.
1. The best part of the Mid-Autumn Festival is the performance of lion dances.
(Thứ đặc sắc nhất của Tết Trung thu là tiết mục múa lân.)
2. There are flower floats in the Tulip Festival.
(Có xe hoa diễu hành trong Lễ hội Hoa Tulip.)
3. We like to wear traditional costumes at Tet.
(Chúng mình thích mặc trang phục truyền thống vào dịp Tết.)
4. One of the symbols of Easter is the Easter Bunny.
(Một trong những biểu tượng của lễ Phục sinh là Chú thỏ Phục sinh.)
5. The Twins Day Festival is the largest gathering for twins in the world.
(Lễ hội Ngày Song sinh là lễ hội tụ họp lớn nhất của các cặp song sinh trên thế giới.)
Tạm dịch bài đọc:
NEW ZEALAND
New Zealand là một quốc đảo ở Thái Bình Dương. Nó là một trong những quốc gia thú vị nhất trên thế giới.
Đi đến đâu bạn cũng có thể bắt gặp những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú: núi xanh, bãi biển đầy nắng, thác nước cao và những khu rừng cổ thụ. Bạn có thể ghé thăm địa điểm tuyệt đẹp nơi họ quay phim Chúa tể của những chiếc nhẫn, hoặc Queenstown lịch sử. Đây cũng là một đất nước tuyệt vời cho những người yêu thích các hoạt động ngoài trời. Bạn luôn có thể tìm thấy điều gì đó để làm ở đây: trượt tuyết, chèo thuyền, đi bộ đường dài
New Zealand rất giàu văn hóa. Hầu hết du khách đến New Zealand đều yêu thích nền văn hóa Maori độc đáo của nó. Người Maori là dân bản địa của đất nước này. Họ nổi tiếng với những hình xăm độc đáo và điệu nhảy haka.
Một chuyến thăm đến đất nước xinh đẹp này sẽ là một trải nghiệm bạn không bao giờ quên.
1. c: shining – bright and sunny
(nhiều nắng – nắng và sáng)
2. d: ancient – very, very old
(cổ xưa – lâu, rất lâu đời)
3. a: historic – connected with the past
(thuộc về lịch sử - liên quan đến lịch sử)
4. b: rich – having a lot
(giàu – có nhiều)
B THINK AND PLAN
1 When and where did the rescue happen?
The rescue happened in Ha Noi on the 12th of January, 2022.
(Cuộc giải cứu xảy ra tại Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.)
2 What happened to the people in the photo?
There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon
as the firefighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one firefighter climbed on a
ladder truck to get into the house.
(Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi
lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào
trong nhà.)
3 Why was the rescue difficult?
The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.
(Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.)
4 How did the rescue end?
He lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.
(Anh đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.)
C WRITE
An amazing rescue.
I took this photo while I was visiting Ha Noi on the 12th of January, 2022.
There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon
as the fire fighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one fire fighter climbed on a
ladder truck to get into the house.
The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.
However, he lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.
Tạm dịch:
Một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.
Tôi chụp bức ảnh này khi đang đi thăm Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.
Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi
lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào
trong nhà.
Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.
Tuy nhiên, anh ta đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.
Language survey: Report
These are the results of my survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with twenty
one peoplein our class of forty five, so less than half of the class.
Learning and speaking
Everybody in the group is learning English as a second language anda few people are learning a third
language. Most of them speak English in class, butnobody in the group speaks English outside class.
Internet and social media
More than half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than
quarter of the surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.
Other media
Two thirds of the people watch TV programmes or films in otherlanguages, but onlya few people listen to
English songs.
Tạm dịch:
Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo
Đây là kết quả khảo sát của tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 21 người
trong lớp bốn mươi lăm người của chúng tôi, tức là chưa đến một nửa số người trong lớp.
Học và nói
Mọi người trong nhóm đang học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và một vài người đang học ngôn ngữ thứ
ba. Hầu hết họ nói tiếng Anh trong lớp, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài lớp.
Internet và mạng xã hội
Hơn một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến
một phần tư nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.
Phương tiện truyền thông khác
Hai phần ba số người xem các chương trình TV hoặc phim bằng các ngôn ngữ khác, nhưng chỉ một số ít
người nghe các bài hát tiếng Anh.
| 1. is | 2. wear | 3. carry | 4. will take place |
| 5. will be | 6. will open | 7. will see | 8. will be |
Are you ready for the next Up Helly Aa? It (1) is be a famous fire festival in Lerwick, Scotland and it's one of the most exciting festivals in the world. Every year, participants (2) wear costumes and (3) carry a Viking longship around the town at night before setting it on fire. Sounds fun, right?
The festival (4) will take place on January 28th next year. Many people are busy planning for it and you (5) will be able to see the preparations at a big exhibition soon. The exhibition (6) will open for the public from May to September. You (7) will see the Viking longship, participants' costumes, and many photos of previous festivals.
If you go to Up Helly Aa next year, you will experience more than just a giant bonfire. There (8) is/will be lots of music and other fun events on the days before and after the festival, so make sure you plan your trip to Lerwick around the festival to get the whole experience!
Giải thích:
(1) Nói về một sự việc hiển nhiên xảy ra đều đặn hàng năm => hiện tại đơn
(2) + (3) Dấu hiệu nhận biết "every year" => hiện tại đơn
(4) + (5) + (6) + (7) + (8) Dấu hiệu nhận biết "next year" => tương lai đơn
Tạm dịch:
Bạn đã sẵn sàng cho lễ hội Up Helly Aa sắp tới? Nó là một lễ hội lửa nổi tiếng ở Lerwick, Scotland và là một trong những lễ hội thú vị nhất trên thế giới. Hàng năm, người tham gia sẽ mặc trang phục và mang theo một con tàu dài Viking xung quanh thị trấn vào buổi tối trước khi đốt cháy nó. Âm thanh nghe rất vui, đúng không?
Lễ hội sẽ diễn ra từ 28/1 năm sau. Nhiều người bận rộn chuẩn bị cho lễ hội và bạn sẽ sớm nhìn thấy sự chuẩn bị đó ở một nhà triển lãm. Triển lãm mở cửa từ tháng 5 đến tháng 9. Bạn sẽ thấy con tàu dài Viking, trang phục của người tham gia và rất nhiều ảnh của lễ hội những năm trước.
Nếu bạn đến Up Helly Aa vào năm tới, bạn sẽ trải nghiệm nhiều hơn, không chỉ là một lửa trại khổng lồ. Sẽ có âm nhạc và nhiều sự kiện thú vị vào những ngày trước và sau lễ hội, vì vậy chắc chắn rằng bạn hãy lên kế hoạch cho chuyến đi đến Lerwick xung quanh lễ hội để có trải nghiệm tổng thể!
Achievements
Thomas Edison
Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.
At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer.
In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.
Tạm dịch:
Thành tựu
Thomas Edison
Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.
Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer.
Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.
What fetival is it?
:) box toán sang box anh lun:D
câu 3 ạaa?:v
kiếm ăn th e , box toán vắng quá=((
1. General information about the festival
(Thông tin chung về lễ hội)
La Tomatina is an unusual festival. It's a fun fight with tomatoes. People hold it in Buñol, Spain on the last Wednesday of every August.
(La Tomatina là một lễ hội lạ thường. Đó là một cuộc chiến thú vị với cà chua. Mọi người tổ chức nó ở Buñol, Tây Ban Nha vào thứ Tư cuối cùng của tháng Tám hàng năm.)
Giải thích:The paragraph mentions many information related to the festival such as name, place, and time to celebrate the festival => B. General information about the festival.
(Đoạn văn đề cập đến nhiều thông tin liên quan đến lễ hội như tên, địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội=> B. Thông tin chung về lễ hội.)
2. Activities at the festival
(Các hoạt động tại lễ hội)
In the town square, there is a high pole with a ham on top of it. People climb the pole and get the ham. At 11 a.m., a jet of water shoots from the water cannons, and people start throwing tomatoes. People throw bags of tomatoes at the crowd. They then throw tomatoes at one another. After one hour, there is another jet of water, and people stop throwing. The whole square now is red with rivers of tomato juice.
(Trong quảng trường của thị trấn, có một cái cột cao với một cái giăm bông trên đầu nó. Mọi người trèo lên cột và lấy cái giăm bông đó. Lúc 11 giờ sáng, một dòng nước bắn ra từ vòi rồng, và mọi người bắt đầu ném cà chua. Mọi người ném những túi cà chua vào đám đông. Sau đó, họ ném cà chua vào nhau. Sau một giờ, có một dòng nước nữa được bắn ra, mọi người ngừng ném. Cả quảng trường bây giờ đỏ rực như dòng sông nước ép cà chua.)
Giải thích: The paragraph mentions some activities at the festival like climbing the pole and getting the ham, throwing tomatoes at the crowd, and one another, …=> C. Activities at the festival
(Đoạn văn đề cập đến một số hoạt động tại lễ hội như leo cột và lấy giăm bông, ném cà chua vào đám đông và vào nhau, …=> C. Các hoạt động tại lễ hội)
3. Food after the festival
(Món ăn sau lễ hội)
After the fight, many people go to restaurants to try paella. It is a traditional Spanish rice dish. It has rice, chicken, seafood, and herbs.
(Sau cuộc chiến, nhiều người đến các nhà hàng để ăn thử món paella. Nó là một món cơm truyền thống của Tây Ban Nha. Nó có cơm, gà, hải sản và rau thơm.)
Giải thích: The paragraph mentions a food called paella. People enjoy this food after the fight =>A. Food after the festival
(Đoạn văn đề cập đến một món ăn có tên là “paella”. Mọi người thưởng thức món ăn này sau cuộc chiến=> A. Món ăn sau lễ hội)