K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Trắc nghiệm bài Tôi đi họcCâu 1: Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?A. Ven sông Hương, thành phố HuếB. Ven sông Hồng, thành phố Hà NộiC. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc BộCâu 2: Tác giả Thanh Tịnh đã từng đi làm ở các sở tư rồi vào nghề dạy học và bắt đầu viết văn, làm thơ.A. ĐúngB. SaiCâu 3: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể...
Đọc tiếp
Trắc nghiệm bài Tôi đi học

Câu 1: Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?

A. Ven sông Hương, thành phố Huế

B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội

C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)

D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ

Câu 2: Tác giả Thanh Tịnh đã từng đi làm ở các sở tư rồi vào nghề dạy học và bắt đầu viết văn, làm thơ.

A. Đúng

B. Sai

Câu 3: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

A. Bút kí

B. Truyện ngắn trữ tình

C. Tiểu thuyết

D. Tuỳ bút

Câu 4: Nhận xét: “Sử dụng thể loại hồi ký với lời văn chân thành, giọng điệu trữ tình tha thiết” phù hợp với văn bản nào?

A. Tôi đi học.

B. Tức nước vỡ bờ.

C. Trong lòng mẹ.

D. Lão Hạc.

Câu 5: Các phương thức biẻu đạt được tác giả Thanh Tịnh sử dụng trong văn bản "Tôi đi học”?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Kết hợp cả A, B, C.

Câu 6: Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học” là ai?

A. Người mẹ

B. Người thầy giáo

C. Ông đốc

D. Nhân vật “tôi”

Câu 7: Chủ đề của văn bản “Tôi đi học” nằm ở phần nào?

A. Nhan đề của văn bản

B. Quan hệ giữa các phần của văn bản

C. Các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản

D. Cả ba yếu tố trên

Câu 8: Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở phương diện nào?

A. Ngoại hình

B. Tính cách

C. Tâm trạng

D. Hành động

1
21 tháng 7 2023

1. A

2. A

3. B

4. A

5. D

7. A

8. C

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường giải...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

1
26 tháng 9 2025

Trả lời các yêu cầu Đọc hiểu Câu 1. Thể thơ Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ thất ngôn (bảy chữ) với các khổ thơ bốn câu, có cách gieo vần chủ yếu là vần chân. Câu 2. Từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất là: +Sông núi vươn dài +Núi sông +Cò bay thẳng cánh +Đồng không +Huế +Huế quê tôi ở giữa lòng Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” Trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”: -Nghĩa đen: "Nhuộm" là làm cho vật khác thấm màu, đổi màu. -Sắc thái nghĩa trong câu thơ: Từ "nhuộm" được dùng với nghĩa chuyển, gợi lên sự mất mát, đau thương, sự đổ máu, hy sinh to lớn và dữ dội. Màu "máu đỏ" không chỉ đơn thuần là màu sắc mà còn là sự sống, là sinh mệnh đã ngã xuống, hòa quyện, thấm đẫm vào màu "đồng xanh" (màu của quê hương, của sự sống, của hòa bình). Từ đó, nó khắc họa sâu sắc cái giá phải trả bằng máu xương của bao thế hệ người dân Huế, những người đã chiến đấu vì độc lập, tự do của quê hương. Câu 4. Cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định -Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường của con người và mảnh đất Huế. -Căn cứ xác định: +Tình cảm cá nhân: Nhan đề "Nhớ Huế quê tôi" và hình ảnh "Huế quê tôi ở giữa lòng" (khổ 1), "mang Huế theo" (khổ 2) thể hiện sự gắn bó, khắc khoải. Niềm tự hào về truyền thống cách mạng: Bài thơ ngợi ca những người con Huế "thức mãi chí xông pha", "Mở đường giải phóng về quê mẹ", sự hy sinh cao cả ("máu đỏ nhuộm đồng xanh", "Gửi đá ven rừng chép chiến công"). Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo một trình tự hồi tưởng và tự hào về quê hương Huế, gắn liền với những kỉ niệm và truyền thống cách mạng: -Khổ 1 (Khẳng định tình cảm): Mở đầu bằng lời khẳng định tình cảm mãnh liệt, sâu đậm: Huế không xa xôi mà nằm "ở giữa lòng" tác giả, là sự hòa quyện của sông núi và đồng không. -Khổ 2 (Hồi tưởng): Cảm xúc chuyển sang hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó, gần gũi như sông Hương, giọng hò mái đẩy, mang theo Huế vượt qua mọi không gian cách trở (Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo). -Khổ 3 & 4 (Tự hào về người Huế và sự hy sinh): Mạch cảm xúc vỡ òa thành niềm tự hào khi nghĩ về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất, có "chí xông pha", dấn thân "Mở đường giải phóng". Đặc biệt, xúc động và trân trọng những hy sinh cao cả ("Có bao người Huế không về nữa", "máu đỏ nhuộm đồng xanh") cho độc lập, tự do. -Khổ 5 (Nhắc lại lịch sử đau thương): Cảm xúc lắng đọng, trầm buồn khi nhắc đến những năm tháng đau thương, máu lửa của lịch sử Huế ("bóng cổ thành", "máu đỏ nhuộm đồng xanh"), nhưng vẫn ánh lên niềm hy vọng, khí thế chuyển mình của đất nước (Sông nước xôn xao núi chuyển mình). -Khổ 6 (Khắc khoải và chờ mong): Kết thúc bằng cảm xúc khắc khoải, nhớ thương quê mẹ ("Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa") xen lẫn sự chờ mong, thôi thúc về một ngày trở về, hoàn thành sứ mệnh (hình ảnh phượng nở và tiếng gà giục giã). Mạch cảm xúc hồi tưởng - tự hào - trầm hùng - khắc khoải tạo nên bức chân dung thơ mộng nhưng cũng đầy bi tráng về mảnh đất và con người Huế. Câu 6. Đoạn văn suy nghĩ về sự hy sinh và trách nhiệm của thế hệ trẻ Câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công” gợi lên trong tôi sự xúc động và lòng biết ơn vô hạn đối với những thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc. Hình ảnh "Gửi đá ven rừng chép chiến công" là một biểu tượng bi tráng về sự hóa thân bất tử: các anh hùng đã ngã xuống, biến mình thành một phần của đất nước, dùng sự hy sinh của mình như những dòng chữ khắc vào lịch sử, lưu giữ mãi chiến công vĩ đại. Sự hy sinh ấy là cao cả vì nó đánh đổi cả tuổi xuân, sinh mạng để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ hôm nay, khi được sống trong hòa bình, càng nhận rõ trách nhiệm của mình. Đó là ghi nhớ công ơn, trân trọng giá trị của tự do và phát huy truyền thống kiên cường. Chúng ta phải nỗ lực học tập, lao động, giữ gìn đạo đức, và xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đó chính là cách tốt nhất để tiếp nối, chép tiếp những trang sử vàng mà cha ông đã đổ máu xương để viết nên. Deep Research

- Họ tên, năm sinh – năm mất: Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002), quê ở thành phố Huế.- Vị trí trong nền văn học: Ông là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại, đồng thời là một trong những nhà thơ lớn của dân tộc ở thế kỉ XX.- Đề tài sáng tác: Thơ ông gắn bó chặt chẽ với con đường cách mạng của dân tộc, phản ánh cuộc đấu tranh giải phóng đất...
Đọc tiếp

- Họ tên, năm sinh – năm mất: Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002), quê ở thành phố Huế.

- Vị trí trong nền văn học: Ông là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại, đồng thời là một trong những nhà thơ lớn của dân tộc ở thế kỉ XX.

- Đề tài sáng tác: Thơ ông gắn bó chặt chẽ với con đường cách mạng của dân tộc, phản ánh cuộc đấu tranh giải phóng đất nước, ca ngợi Đảng, Bác Hồ, tình đồng chí, đồng bào, tình yêu quê hương đất nước.

- Phong cách sáng tác: Thơ Tố Hữu mang đậm tính trữ tình chính trị, luôn gắn cái “tôi” cá nhân với cái “ta” chung của dân tộc. Giọng thơ tha thiết, ngọt ngào, đậm chất dân tộc, thường sử dụng thể lục bát, song thất lục bát.

- Các tác phẩm chính: Từ ấy (1937–1946), Việt Bắc (1946–1954), Gió lộng (1955–1961), Ra trận (1962–1971), Máu và hoa (1972–1977)…

0
-Họ tên: Nguyễn Thắng ( 1835-1909)- Quê quán: Làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (quê ngoại). Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ), xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. - Vị trí trong nền văn học:+ Nhà thơ Tam nguyên Yên Đổ+ Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam+Bậc thầy thơ Nôm+Đại biểu cuối mùa trung đại-Đề tài sáng tác: +Tâm sự, bộc bạch cá nhân+Con người, cảnh vật...
Đọc tiếp

-Họ tên: Nguyễn Thắng ( 1835-1909)

- Quê quán: Làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (quê ngoại). Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ), xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

- Vị trí trong nền văn học:

+ Nhà thơ Tam nguyên Yên Đổ

+ Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

+Bậc thầy thơ Nôm

+Đại biểu cuối mùa trung đại

-Đề tài sáng tác:

+Tâm sự, bộc bạch cá nhân

+Con người, cảnh vật làng quê

+Phê phán xã hội

-Phong cách sáng tác:

+Trữ tình: Thể hiện tâm hồn trong sáng, yêu thiên nhiên, con người và đất nước

+ Trào phúng: Giọng thơ mỉa mai, châm biếm sâu cay nhưng vẫn đượm tình cảm, sâu lắng,.

+ Ngôn ngữ: Giàu màu sắc, tinh tế, sáng tạo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa thơ chữ Hán và Nôm.

+ Triết lí: Tác phẩm nhuốm đậm tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông Phương.

- Những tác phẩm chính:

+ Chùm thơ thu: " Vịnh màu thu", "Câu cá mùa thu", " Uống rượu mùa thu"

+ Tự trào

+ Quế sơn thi tập

0
-Họ và tên : Nguyễn Thắng-Năm sinh-năm mất : 1835-1909-Quê quán : Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ, Hà Nam), quê ngoại ở làng Văn Khế (Ý Yên, Nam Định).-Vị trí của ông trong nền văn học : Là một trong những nhà thơ Nho giáo cuối mùa, một trong những đại biểu cuối cùng của mẫu hình thi nhân nhà Nho chính thống.  Ông được xem là "nhà thơ của làng cảnh Việt Nam" với những tác phẩm trữ...
Đọc tiếp

-Họ và tên : Nguyễn Thắng

-Năm sinh-năm mất : 1835-1909

-Quê quán : Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ, Hà Nam), quê ngoại ở làng Văn Khế (Ý Yên, Nam Định).

-Vị trí của ông trong nền văn học :

  • Là một trong những nhà thơ Nho giáo cuối mùa, một trong những đại biểu cuối cùng của mẫu hình thi nhân nhà Nho chính thống. 
  • Ông được xem là "nhà thơ của làng cảnh Việt Nam" với những tác phẩm trữ tình sâu lắng về vẻ đẹp thanh bình của thôn quê. 
  • Đồng thời, ông là nhà thơ trào phúng sâu sắc, đả kích bọn quan lại tham lam, thói đạo đức giả trong xã hội thực dân nửa phong kiến. 
  • -Đề tài sáng tác : tâm sự cá nhân, về con người ,cảnh vật quê hương , chế giễu đả kích những người phơi bày thói đạo đức giả, sự vô vị của những người '' tiến sĩ giấy '' và bọn quan lại sâu béo trong xã hội.
  • -Phong cách sáng tác : trữ tình, trào phúng ,gần gũi bình dị
  • Những tác phẩm chính của ông là :
  • + Quế Sơn thi tập
  • + Chùm thơ thu
  • + Thơ Nôm và thơ Hán
0
1. Mở bài: - Địa điểm di tích : Đền Bà Chúa Kho. Vị trí: thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh- Mục đích: đề tìm hiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc - Cảm xúc: háo hức mong chờ2. Thân bài:- Bắt đầu xuất phát : 8 giờ sáng, cả nhà em lên xe để di chuyển đến Đền- Trên đường đi: cả nhà nói chuyện vui vẻ, 8 giờ 15 phút đến nơi.- Trình tự các địa điểm đến...
Đọc tiếp

1. Mở bài:

- Địa điểm di tích : Đền Bà Chúa Kho. Vị trí: thôn Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Mục đích: đề tìm hiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc

- Cảm xúc: háo hức mong chờ

2. Thân bài:

- Bắt đầu xuất phát : 8 giờ sáng, cả nhà em lên xe để di chuyển đến Đền

- Trên đường đi: cả nhà nói chuyện vui vẻ, 8 giờ 15 phút đến nơi.

- Trình tự các địa điểm đến thăm

+Từ bãi xe hai bên đường có rất nhiều hàng quán bán lễ vật: vàng mã, hoa, lễ sẵn, cây tài lộc,… đặc biệt trong dịp lễ tết.

+Cổng vào là cửa Tam quan to lớn, là cổng chính dẫn vào khu đền.

+Trên mái cổng có bức đại tự bằng chữ Hán: “Chúa Kho từ”, tức là “Đền Bà Chúa Kho”

+Trước cổng có hai trụ lớn, đôi câu đối Hán chữ vàng ca ngợi công lao của Bà Chúa Kho (Công chúa Thanh Bình) với nội dung “Càn long tốn thủy lưu thắng cảnh / Liệt nữ cao sơn hiển linh từ”

+Dưới cổng Tam môn là một sân đền rộng — không gian mở để người đến lễ tụ tập, chuẩn bị lễ, đợi vào đền

+ Sau sân là khu vực Tiền tế: dâng hương trước khi vào điện chính

+Ba cung / Hậu cung gồm: Tứ Phủ Công Đồng, Đệ Nhị Cung, Đệ Nhất Cung (Tam Toà Thánh Mẫu) và Cung Cấm của Bà Chúa Kho

- Ấn tượng về những nét nổi bật:

+Ý nghĩa tâm linh độc đáo – “Vay vốn Bà Chúa Kho:

  • Đền Bà Chúa Kho không chỉ là nơi cầu bình an, tài lộc như nhiều ngôi đền khác, mà còn nổi tiếng với nghi lễ “vay vốn đầu năm – trả lễ cuối năm”.
  • Người dân tin rằng Bà Chúa Kho là vị thần giữ kho lương của quốc gia, có thể phù hộ việc làm ăn, kinh doanh, buôn bán thuận lợi

+Không gian đền linh thiêng, cổ kính

  • Đền nằm trên lưng chừng núi Kho, có phong thủy tốt, cảnh quan thanh tịnh, hài hòa giữa núi – sông – đồng bằng.
  • Cổng tam quan uy nghi, kiến trúc đền mang đặc trưng đền Việt cổ: mái cong, họa tiết rồng phượng, chất liệu gỗ truyền thống.

+Không khí lễ hội nhộn nhịp đầu năm

  • Mỗi dịp Tết Nguyên đán và đặc biệt là rằm tháng Giêng, hàng vạn người từ khắp nơi đổ về làm lễ.
  • Hai bên đường vào đền nhộn nhịp quầy hàng bán lễ vật, sớ, vàng mã... tạo nên không khí lễ hội sôi động nhưng vẫn giữ được nét trang nghiêm.

Đền Bà Chúa Kho không chỉ là một di tích lịch sử – văn hóa, mà còn là nơi thể hiện rõ nét niềm tin dân gian của người Việt vào sự công bằng, trả vay, và đạo lý làm ăn chân chính.

3. Kết bài: em cảm thấy rất vui sau khi được tham quan đền Bà Chúa Kho. Sau khi đến thăm quan đền, em thêm hiểu về tín ngưỡng tâm linh của dân tộc,...



0
Câu 1a. Từ năm 1858 đến năm 1884, triều đình nhà Nguyễn đã kí với  chính phủ Pháp những hiệp ước nào? Nêu nội dung chủ yếu của các hiệp ước đó.Tên Hiệp ước Nội dung chủ yếuHiệp ước Nhâm Tuất (1862)   :Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn; mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba...
Đọc tiếp

Câu 1

a. Từ năm 1858 đến năm 1884, triều đình nhà Nguyễn đã kí với  chính phủ Pháp những hiệp ước nào? Nêu nội dung chủ yếu của các hiệp ước đó.Tên Hiệp ước Nội dung chủ yếu

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)   :Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn; mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán; cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo...; bồi thường cho Pháp 288 vạn lạng bạc; Pháp sẽ "trả lại" thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến.

Hiệp ước Giáp Tuất (1874)  :Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kì, còn triều đình chính thức thừa nhận sáu tính Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp.

Hiệp ước Hác-măng (1883) :Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì. Triều đình chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì, nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ Pháp ở Huế. Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ. Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm. Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì về Trung Kì.

Hiệp ước Pa-tơ-nôt (1884)   :Nội dung cơ bản giống với Hiệp ước Hác-măng, chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực Trung Kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.

b. Nhân dân ta có thái độ như thế nào khi triều đình nhà Nguyễn kí những hiệp ước trên?

- Nhân dân ta đã phản đối mạnh mẽ việc triều đình nhà Nguyễn kí các hiệp ước đầu hàng, "quyết đánh cả Triều lẫn Tây"...

- Nhân dân không tuân thủ lệnh của triều đình, tiếp tục đẩy mạnh kháng chiến chống thực dân Pháp..

 

2
18 tháng 5 2019

b, Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí các hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp:

- Phong trào kháng chiến chống Pháp trong nhân dân các được đẩy mạnh hơn.
- Quan lại triều đình ờ các địa phương đã phản đối lệnh bãi binh => Là cơ sở để phái chủ chiến trong triều đình đẩy mạnh hoạt động

26 tháng 7 2021

b, Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí các hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp:

- Phong trào kháng chiến chống Pháp trong nhân dân các được đẩy mạnh hơn.
- Quan lại triều đình ờ các địa phương đã phản đối lệnh bãi binh => Là cơ sở để phái chủ chiến trong triều đình đẩy mạnh hoạt động