Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lực đẩy của nước tác dụng vào hai thỏi tính bằng công thức:
F1 = d.V1; F2 = d.V2 (trong đó d là trọng lượng riêng của nước, V1 là thể tích của thỏi nhôm, V2 là thể tích của thỏi đồng)
Vì hai thỏi có trọng lượng như nhau: P1 = P2 và trọng lượng riêng của đồng lớn hơn của nhôm d1 < d2 nên V1 > V2, do đó F1 > F2.
Vậy cân sẽ không cân bằng nữa khi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước.
F1 = d.V1; F2 = d.V2 (trong đó d là trọng lượng riêng của nước, V1 là thể tích của thỏi nhôm, V2 là thể tích của thỏi đồng)
Vì hai thỏi có trọng lượng như nhau: P1 = P2 và trọng lượng riêng của đồng lớn hơn của nhôm d1 < d2 nên V1 > V2, do đó F1 > F2.
Vậy cân sẽ không cân bằng nữa khi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước.
Bệnh về da | Nguyên nhân | Cách phòng tránh |
Bệnh lang ben | Do nấm gây ra. | Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ; không dùng chung đồ dùng cá nhân; tránh môi trường nóng ẩm có nhiệt độ quá cao; tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời với cường độ mạnh; hạn chế ra mồ hôi quá mức;… |
Bệnh mụn trứng cá | Do da bài tiết nhiều chất nhờn hoặc do bụi bẩn làm tắc nghẽn nang lông. | Giữ vệ sinh cá nhân và đồ dùng cá nhân sạch sẽ; sinh hoạt điều độ; ăn nhiều rau xanh và trái cây; uống nhiều nước; hạn chế trang điểm và vệ sinh da sau khi trang điểm; chống nắng đúng cách; giữ tinh thần vui vẻ, tránh căng thẳng; rèn luyện thể dục, thể thao hợp lí; không tự ý lặn mụn;… |
Bệnh ghẻ | Do cái ghẻ kí sinh trong da gây ra. | Vệ sinh cơ thể và môi trường sạch sẽ; tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh; không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác; mặc quần áo sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát;… |
- Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm: Do đột biến gene sản xuất hemoglobin, gây ra bất thường về hình dạng, số lượng của hồng cầu.
- Bệnh xuất huyết da: Do giảm chất lượng hoặc số lượng tiểu cầu.
- Bệnh bạch cầu: Do sự tăng sinh tế bào bất thường ở phần tủy xương.
- Bệnh nhồi máu cơ tim: Do các mảnh xơ vữa trong lòng động mạch khi bị nứt hoặc vỡ, các tế bào máu gồm tiểu cầu và hồng cầu đến bám vào, tạo thành cục máu đông gây bít tắc lòng mạch, dẫn đến nguồn máu nuôi cơ tim bị mất.
- Bệnh viêm cơ tim: Do nhiễm trùng, do chất gây độc tim, do thuốc và một số bệnh hệ thống,…
- Các biện pháp phòng, chống bệnh về máu và tim mạch:
+ Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, hạn chế ăn thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ.
+ Hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,…
+ Vận động thể dục, thể thao phù hợp.
+ Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các vật trung gian truyền bệnh.
+ Tạo cuộc sống vui vẻ, giảm căng thẳng.
Bệnh, tật | Biểu hiện | Nguyên nhân | Cách phòng ngừa |
Vẹo cột sống | Tình trạng cột sống bị cong bất thường sang một bên. | Có thể là do ngồi không đúng tư thế, bàn ghế không phù hợp với chiều cao người học, đeo cặp sách hoặc mang vác vật nặng thường xuyên, ... | - Đi, đứng, ngồi đúng tư thế. - Tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động. |
Loãng xương | Đau lưng, còng lưng, gãy xương sau một chấn thương rất nhẹ,… | Do quá trình lão hoá tự nhiên hoặc do chế độ ăn thiếu calcium, ... | - Duy trì chế độ ăn đủ chất và cân đối, bổ sung vitamin và khoáng chất thiết yếu. - Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao. - Tắm nắng. |
Bong gân | Đau, sưng, bầm tím, khó cử động, cơ bị co thắt, chuột rút. | Do bị chấn thương khi thể thao, tai nạn trong sinh hoạt, bê vác vật nặng quá sức, vận động sai tư thế. | - Đi, đứng, ngồi đúng tư thế. - Tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động. |
Bệnh về đường tiêu hóa | Nguyên nhân | Triệu chứng | Cách phòng, chống |
Sâu răng | Do vi khuẩn trong các mảng bám, thức ăn dư thừa trong các kẽ răng phát triển và gây phá hủy cấu trúc răng. | Đau, buốt răng; răng nhạy cảm; xuất hiện đốm nâu, đen ở răng hoặc có lỗ hổng trên răng,… | Giữ vệ sinh răng miệng; hạn chế ăn vặt; khám răng định kì;… |
Viêm dạ dày | Do nhiễm khuẩn; căng thẳng quá độ; ăn không đúng bữa, khẩu phần ăn không hợp lí hoặc lạm dụng các chất có cồn, thuốc kháng viêm,… | Chán ăn, chướng bụng, đau bụng, khó tiêu,… | Duy trì chế độ ăn uống hợp lí; nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ; giữ tinh thần thoải mái. |
Táo bón | Do chế độ ăn uống không hợp lí; mắc các bệnh lí như tắc nghẽn ống tiêu hóa,…; sử dụng một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng acid,…;… | Đại tiện khó, chướng bụng, sờ thấy bụng cứng, lâu không thể đại tiện,… | Cần có chế độ ăn uống hợp lí; vận động thích hợp; tránh căng thẳng; không nhịn đi đại tiện, tập thói quen đi đại tiện vào một khung giờ hàng ngày;… |
| Thành phần của máu | Đặc điểm cấu tạo | Chức năng |
| Huyết tương | Gồm nước, chất dinh dưỡng và chất hòa tan khác | Vận chuyển các chất |
| Tiểu cầu | Không nhân | Tham gia vào quá trình đông máu |
| Bạch cầu | Có nhân, không màu | Tham gia bảo vệ cơ thể |
| Hồng cầu | Hình đĩa, lõm hai mặt, không nhân, màu đỏ | Tham gia vận chuyển chất khí (O2, CO2) |
Kiểu phân bố | Đặc điểm | Ví dụ |
Phân bố theo nhóm | Là kiểu phân bố phổ biến nhất. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều. | Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng,… |
Phân bố đồng đều | Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể. | Cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ,… |
Phân bố ngẫu nhiên | Đây là dạng trung gian của hai dạng trên. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể. | Các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới, các loài sâu sống trên tán cây, các loài sò sống trong phù sa vừng triều,… |














Nhóm máu
Kháng nguyên
Kháng thể
AB
A và B
Không có α và β
A
A
β
B
B
α
O
Không có A và B
Có cả α và β