K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 7 2023

1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?

=> những nguyên tử  liên kết với nhau là : 

+ 2 nguyên tử H liên kết với nhau 

+ 2 nguyên tử O liên kết với nhau 

 

2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?

=> Không thay đổi 

22 tháng 7 2023

a. Trước phản ứng, nguyên tử H liên kết với nguyên tử H, nguyên tử O liên kết với nguyên tử O.

b. Sau phản ứng, nguyên tử H đã liên kết với nguyên tử O.

c. Trước và sau phản ứng cả 2 đều bằng nhau.

22 tháng 7 2023

a. Trước phản ứng, có các chất là C, H, O.

- Những nguyên tử H đã liên kết với nguyên tử C, nguyên tử O liên kết với nguyên tử O.

b. Sau phản ứng, có các chất được tào thành là CO2, H2O.

- Những nguyên tử O đã liên kết với nguyên tử C, những nguyên tử H đã liên kết với những nguyên tử O.

c. Số nguyên tử C, H, O trước phản ứng và sau phản ứng đều bằng nhau

22 tháng 7 2023

a. Số nguyên tử Al, số phân tử O2 , số phân tử AL2O3 

b.       4Al + 3O2 → 2Al2O3

Tỉ lệ:    4   :   3     :     2

22 tháng 7 2023

 

4 tháng 9 2023

Tham khảo!

1. Cấu tạo nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron. Trong đó:

Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron.

Vỏ nguyên tử bao gồm các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân.

=> Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản là: electron, proton và nơtron.

2. Electron trong nguyên tử có thể dịch chuyển rời khỏi nguyên tử và di chuyển sang nơi khác.

4 tháng 9 2023

Tham khảo!

Trong quá trình trên:

+ Động năng của phân tử nước giảm và động năng của nguyên tử kim loại tăng lên.

+ Nội năng của phân tử nước giảm và nội năng của quả cầu tăng lên.

16 tháng 9 2023

Mol

10 tháng 12 2023

D

22 tháng 1

Câu 14

Phương trình phản ứng:

$2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$

Khối lượng Al:

$m_{Al} = 13{,}5$ g

Số mol Al:

$n_{Al} = \dfrac{13{,}5}{27} = 0{,}5$ (mol)

Theo phương trình:

$2Al \rightarrow 3H_2$

Số mol $H_2$ theo lí thuyết:

$n_{H_2(lt)} = \dfrac{3}{2} \cdot 0{,}5 = 0{,}75$ (mol)

Hiệu suất phản ứng là $90\%$ nên:

$n_{H_2(tt)} = 0{,}75 \cdot 90\% = 0{,}675$ (mol)

Thể tích khí $H_2$ ở đktc:

$V_{H_2} = 0{,}675 \cdot 22{,}4 = 15{,}12$ (L)

22 tháng 1

Câu 15

a) Số nguyên tử Mg có trong 48 g Mg

Số mol Mg: $n_{Mg} = \dfrac{48}{24} = 2$ (mol)

Số nguyên tử Mg: $N = 2 \cdot 6{,}02 \times 10^{23} = 1{,}204 \times 10^{24}$ (nguyên tử)

b) Thể tích ở đktc của $0{,}6022 \times 10^{23}$ phân tử $O_2$

Số mol $O_2$: $n = \dfrac{0{,}6022 \times 10^{23}}{6{,}02 \times 10^{23}} = 0{,}1$ (mol)

Thể tích khí ở đktc: $V = 0{,}1 \cdot 22{,}4 = 2{,}24$ (L)

4 tháng 9 2023

1. Điểm khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất phản ứng) và muối (chất sản phẩm) là phần tử mang điện dương (cation). (Cation kim loại ở muối và cation H+ ở acid)

Điểm chung của các phản ứng ở Bảng 11.1 là đều có sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại.

2. Cách gọi tên muối gồm có cation kim loại và anion gốc acid:

Tên kim loại (hoá trị, đối với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc acid.