Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
trả lời : động từ
nhìn : động từ
vịn : động từ
xa vời vợi : tính từ
Qua : tính từ
thấy : động từ
hắt : động từ
lớn :tính từ
lăn : động từ
trào : động từ
đón : động từ
với : quan hệ từ
ba : danh từ
động từ: trả lời; nhìn, vịn, hắt, đón, lăn, thấy ,trào, đón
tính từ: xa vời vợi, qua, với, lớn
danh từ: ba
k cho mk nha bn. cảm ơn
nguyên nhân - kết quả
nếu...thì
tích cho mk nha đúng đó
Danh từ(DT): DT là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )
Động từ (ĐT): ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Tính từ(TT): TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,…
hok tốt!!
- Danh từ(DT): DT là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )
V.D :
– DT chỉ hiện tượng : mưa, nắng , sấm, chớp,…
- Động từ (ĐT): ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
V.D : – Đi, chạy ,nhảy,… (ĐT chỉ hoạt động )
– Vui, buồn, giận, … (ĐT chỉ trạng thái )
- Tính từ(TT): TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,…
*Có 2 loại TT đáng chú ý là :
– TT chỉ tính chất chung không có mức độ ( xanh, tím, sâu, vắng,… )
– TT chỉ tính chất có xác định mức độ ( mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,…)
Nếu chúng ta chống covid thì sẽ không ai phải chết trên mảnh đất quê hương nữa!!!
k cho mình nha!!
cặp quan hệ từ trong câu đó là: Nếu....thì...
k mk nha bn ơi!!!!
- QHT là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau. - Các QHT thường dùng là : và, với, hay, hoặc, nhưng ,mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,… - Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng 1 cặp QHT. Các cặp QHT thường dùng là : + Vì…nên…; Do…nên…; Nhờ …nên… ( biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả ). + Nếu …thì…; Hễ… thì… (biểu thị quan hệ giả thiết, điều kiện – kết quả ). + Tuy …nhưng…; Mặc dù… nhưng… (biểu thị quan hệ tương phản, nhượng bộ, đối lập ). + Không những… mà còn…; Không chỉ… mà còn… (biểu thị quan hệ tăng tiến ).
Quan hệ từ là nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau ví dụ và, với, hay, hoặc, ...
- Đại từ là từ dùng để xưng hô, để chỉ vào sự vật hay sự việc, thay thế cho danh từ, động từ và tính từ trong câu để tránh khỏi lặp những từ ngữ ấy, tránh để câu bị lủng củng khi lặp từ nhiều lần
Đúng r bn cùng là quan hệ từ.Vì
VD: Tôi cùng Hoa đến trường
Ở đây từ cùng có tác dụng nối từ "tôi" với từ "Hoa"
HT
Quan hệ từ là những từ biểu thị ý nghĩa về một số quan hệ như nhân quả, so sánh, sở hữu, tăng tiến,...
sgk lớp 5
tập 1
ko nhớ rõ trang
k nhé
quan hệ từ là những từ biểu thị ý nghĩa về một số quan hệ như nhân quả , so sánh , sở hữu , tăng tiến....
#học tốt#
...good...
Đầy đủ các bạn nhé!
Quan hệ từ là nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,...
Chúc bạn học tốt