Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phân giải prôtêin: vi sinh vật phân giải ngoại bào các hợp chất prôtêin tạo thành axit amin. ứng dụng để làm tương, nước mắm...
III à sai. Trong lên men rượu là quá trình phân giải cacbohydrat nhờ nấm men, còn quá trình phân giải protein là nhờ vi sinh vật tiết enzim proteaza để biến đổi protein.
Đáp án C
- Sản phẩm của quá trình phân giải protein là amino acid.
- Vi sinh vật sử dụng amino acid để tổng hợp các phân tử protein mới, khử amin chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ hoặc oxi hóa để giải phóng năng lượng.
-Sản phẩm là amino axit
-Vi sinh vật sử dụng amino axit để tổng hợp các protein mới, khử amin để chuyển hóa thành hợp chất hữu cơ hoặc oxi hóa giải phóng năng lượng
Sự xuất hiện vách ngăn trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật được giải thích như thế nào?
Tế bào ở thực vật có thành xenlulô, rất chắc chắn và bền nên làm cho thành tế bào không thể eo lại được như tế bào ở động vật , nhờ đó mới xuất hiện được hiện tượng hình thành vách ngăn ở tế bào thực vật .
Vi sinh vật có khả năng trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh và hệ gene của chúng đã được nghiên cứu kĩ giúp dễ dàng điều khiến các hoạt động trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. Vì thế, chúng được sử dụng như các “nhà máy" protein, DNA, RNA và các sản phẩm khác.
Nếu trong quá trình giảm phân thoi phân bào không xuất hiện thì các NST không phân li về 2 cực sẽ hình thành giao tử đột biến (giao tử 2n). Khi kết hợp giao tử 2n đột biến với giao tử bình thường n hoặc giao tử đột biến 2n sẽ tạo thành thể đa bội 3n (tam bội) hoặc 4n (tứ bội). Trong thực tế, người ta sử dụng cônsixin để tác động vào quá trình phân bào, ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc để hình thành thể đa bội.
Một số vi sinh vật có khả năng ức chế, tiêu diệt các loại vi sinh vật gây hại cho cây trồng; một số vi sinh vật khác có khả năng cố định đạm, kích thích sự phát triển của bộ rễ nên được sử dụng trong sản xuất phân hữu cơ.
- Tiềm năng ứng dụng của công nghệ tế bào gốc trong lĩnh vực khác của đời sống:
+ Sử dụng tế bào gốc để nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ quá trình phát triển cá thể, cơ chế điều hòa hoạt động của gene,…
+ Nuôi cấy tế bào gốc để tạo nên các mô hình kiểm tra tính an toàn và hiệu quả của thuốc mới, hạn chế sự thử nghiệm trên động vật.
+ Ứng dụng tế bào gốc trong lĩnh vực làm đẹp: Sử dụng tế bào gốc để điều trị các vấn đề về da như sẹo rỗ, sẹo lõm, thâm nám, mụn,…
- Các sản phẩm ứng dụng được sản xuất bằng công nghệ tế bào gốc: Các dòng mĩ phẩm sử dụng tế bào gốc như tế bào gốc Eldas, tế bào gốc GSC+, tế bào gốc DNA cá hồi Navacos Salmon Ampoule, tế bào gốc Melsmon,…
Công nghệ tế bào thường được phối hợp với công nghệ gene trong quy trình nghiên cứu, sản xuất các dược phẩm có bản chất là protein vì: Công nghệ gene giúp chuyển gene mã hóa protein cần thiết vào các tế bào nhận. Sau đó, nhờ công nghệ tế bào, các tế bào nhận mang gene mã hóa protein được nhân lên nhanh chóng và được tạo điều kiện để gene được biểu hiện. Như vậy, sự phối hợp giữa công nghệ tế bào và công nghệ gene sẽ tạo ra số lượng lớn các protein như vaccine, cytokine, protein trị liệu,… đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong các lĩnh vực như y học, công nghệ thực phẩm,…
Tham khảo:
Ứng dụng của phân giải protein là:
- Các prôtêin phức tạp được phân giải thành các axit amin nhờ prôtêaza của vi sinh vật tiết ra môi trường, quá trình này diễn ra bên ngoài tế bào.
- Vi sinh vật hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra năng lượng.
- Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ =>Vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.
- Nhờ prôtêaza của vi sinh vật phân giải prôtêin thu được các axit amin ứng dụng trong: làm tương, làm nước mắm…
Refer
Ứng dụng của phân giải protein là:
- Các prôtêin phức tạp được phân giải thành các axit amin nhờ prôtêaza của vi sinh vật tiết ra môi trường, quá trình này diễn ra bên ngoài tế bào.
- Vi sinh vật hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra năng lượng.
- Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ =>Vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.
- Nhờ prôtêaza của vi sinh vật phân giải prôtêin thu được các axit amin ứng dụng trong: làm tương, làm nước mắm…
TK : vô hạn ;>
Ứng dụng của phân giải protein là:
- Các prôtêin phức tạp được phân giải thành các axit amin nhờ prôtêaza của vi sinh vật tiết ra môi trường, quá trình này diễn ra bên ngoài tế bào.
- Vi sinh vật hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra năng lượng.
- Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ =>Vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.
- Nhờ prôtêaza của vi sinh vật phân giải prôtêin thu được các axit amin ứng dụng trong: làm tương, làm nước mắm…
:< chj đừng bayyy nx ;vvv :<
Qúa trình phân giải protein dc ứng dụng trong sản xuất như làm nước tương, nước mắm,.... do prôtêaza của vi sinh vật phân giải prôtêin thu được các axit amin.
cj có bay đâu :))