Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Question 1: I’m interested in taking part in a clean-up event this month. (fancy)
I fancy taking part in a clean-up event this month
Question 2: The bookshelves are as high as the windows. (same)
The bookshelves are the same height as the windows
Question 3: Let’s collect old plastic bottles and paper in our school. (why)
Why don't we collect old plastic bottles and paper in our school?
Question 4: My friends go to the studio to practice dancing. I do it too. (and)
My friends go to the studio to practice dancing and so do I
1 We planted trees together in the community garden a month ago
2 Her voice is as beautiful as a melody from a fairy tale
3 We have a school assembly in the school yard on Monday mornings.
Question 1: We planted trees together in the community garden a month ago.
Question 2: Her voice is as beautiful as a melody from a fairy tale.
Question 3: We have a school assembly in the school yard on Monday mornings.
Dịch:
Câu 1: Chúng tôi cùng nhau trồng cây trong vườn cộng đồng cách đây một tháng.
Câu 2: Giọng hát của cô ấy đẹp như giai điệu trong truyện cổ tích.
Câu 3: Chúng ta có buổi tập trung ở sân trường vào sáng thứ Hai.
1.
John: So what means of transport will students use to go to school?
(Vậy học sinh sẽ sử dụng phương tiện giao thông nào để đến trường?)
Linh: I think they will go by bamboo-copter.
(Tôi nghĩ họ sẽ đi bằng trực thăng chong chóng tre.)
John: Bamboo-copter? How many wings will a bamboo-copter have?
(Trực thăng chong chóng tre? Một trực thăng chong chóng tre sẽ có bao nhiêu cánh?)
Linh: Three. (Ba.)
John: How will it work?
(Nó sẽ hoạt động như thế nào?)
Linh: You put it on and turn on the switch and fly away.
(Bạn đeo vào rồi bật công tắc bay đi.)
John: What will it run on?
(Nó sẽ chạy bằng gì?)
Linh: Electricity. (Điện.)
John: Won't users fall off it? It sounds dangerous.
(Người dùng sẽ không rơi khỏi nó chứ? Nghe có vẻ nguy hiểm.)
Linh: No, they won't. It is self-balancing. It is fun and safe to use it.
(Không, họ sẽ không. Nó sẽ tự cân bằng. Rất vui và an toàn để sử dụng nó.)
John: I can't wait to get one.
(Tôi không thể chờ đợi để có được một cái.)
2.
Nam: So what means of transport will students use to go to school?
(Vậy học sinh sẽ sử dụng phương tiện giao thông nào để đến trường?)
Ann: I think they will go by solowheel.
(Tôi nghĩ họ sẽ đi bằng xe 1 bánh.)
Nam: Solowheel? How many wheels will a solowheel have?
(Xe 1 bánh? Một xe 1 bánh sẽ có bao nhiêu bánh xe?)
Ann: One. (Một.)
Nam: How will it work?
(Nó sẽ hoạt động như thế nào?)
Ann: You stand on it and turn on the switch and ride away.
(Bạn đứng trên đó và bật công tắc và chạy đi.)
Nam: What will it run on?
(Nó sẽ chạy bằng gì?)
Ann: Electricity. (Điện.)
Nam: Will it be big? (Nó sẽ lớn chứ?)
Ann: No, it won't. It is small. It is fun and green to use it.
(Không, sẽ không đâu. Nó nhỏ. Sẽ rất vui và thiện thiện với môi trường khi sử dụng nó.)
Nam: I can't wait to get one.
(Tôi nóng lòng muốn lấy một cái.)
1. Petrol-powered cars are not eco-friendly, so they won’t be popular.
(Ô tô chạy bằng xăng không thân thiện với môi trường, vì vậy chúng sẽ không được ưa chuộng.)
2. We will travel by teleporter soon because it is faster.
(Chúng tôi sẽ di chuyển bằng máy dịch chuyển sớm vì nó nhanh hơn.)
3. Rich people will choose to travel to other planets for their holidays.
(Những người giàu sẽ chọn đi du lịch đến các hành tinh khác cho kỳ nghỉ của họ.)
4. People won’t take holidays in crowded places as in the past.
(Mọi người sẽ không nghỉ lễ ở những nơi đông đúc như trong quá khứ.)
5. Bullet trains will soon become a popular means of transport in Viet Nam because they are green and safe.
(Tàu cao tốc sẽ sớm trở thành phương tiện giao thông phổ biến ở Việt Nam vì chúng xanh và an toàn.)
1. A: The text is mainly about pho, a popular dish in Viet Nam.
(Đoạn văn bản chủ yếu nói về phở, món ăn phổ biến tại Việt Nam.)
Thông tin: The text mentions a special kind of traditional Vietnamese dish – Pho => Reject B. popular dishes in Viet Nam.
(Văn bản đề cập đến một loại món ăn truyền thống đặc biệt của Việt Nam - Phở -> Loại bỏ B. món ăn phổ biến ở Việt Nam.)
The text talks about the time to eat pho, how to cook the broth, a way to cook pho and kinds of pho => Reject C. different way to cook pho
(Đoạn văn nói về thời gian ăn phở, cách nấu nước dùng, cách nấu phở và các loại phở => Loại bỏ C. cách nấu phở khác nhau)
2. A: Pho is made mainly with rice noodles and beef or chicken.
(Phở chủ yếu được làm từ bún gạo and thịt bò hoặc thịt gà.)
Thông tin: Its main ingredients are rice noodles and slices of beef or chicken.
(Thành phần chính của nó là mì gạo và những lát thịt bò hoặc thịt gà.)
3. C: We enjoy pho at any time of the day.
Thông tin: People enjoy pho at all times of the day, even for a late-night snack.
(Người ta thưởng thức phở vào mọi thời điểm trong ngày, kể cả để ăn khuya.)
4. B: To make noodles for pho, we use the best kind of rice.
(Để làm sợi phở, chúng ta dùng loại gạo tốt nhất.)
Thông tin: The rice noodles are made from the best kind of rice. (Sợi phở được làm từ loại gạo ngon nhất.)
5. A: The broth for pho is made by slowly cooking beef or chicken bones.
(Nước dùng cho phở được tạo bởi nấu chậm xương bò hoặc gà)
Thông tin: The broth for pho is made by stewing beef or chicken bones for a long time in a big pot.
(Nước dùng cho phở được hầm bằng xương bò hoặc xương gà trong một thời gian dài trong một chiếc nồi to.)
Language survey: Report
These are the results of my survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with twenty
one peoplein our class of forty five, so less than half of the class.
Learning and speaking
Everybody in the group is learning English as a second language anda few people are learning a third
language. Most of them speak English in class, butnobody in the group speaks English outside class.
Internet and social media
More than half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than
quarter of the surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.
Other media
Two thirds of the people watch TV programmes or films in otherlanguages, but onlya few people listen to
English songs.
Tạm dịch:
Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo
Đây là kết quả khảo sát của tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 21 người
trong lớp bốn mươi lăm người của chúng tôi, tức là chưa đến một nửa số người trong lớp.
Học và nói
Mọi người trong nhóm đang học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và một vài người đang học ngôn ngữ thứ
ba. Hầu hết họ nói tiếng Anh trong lớp, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài lớp.
Internet và mạng xã hội
Hơn một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến
một phần tư nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.
Phương tiện truyền thông khác
Hai phần ba số người xem các chương trình TV hoặc phim bằng các ngôn ngữ khác, nhưng chỉ một số ít
người nghe các bài hát tiếng Anh.
Tạm dịch bài đọc:
Chào cả lớp. Hôm nay tôi muốn nói với các bạn về hai nguồn năng lượng. Chúng là những nguồn không thể tái tạo và những nguồn có thể tái tạo.
Các nguồn không thể tái tạo là than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên. Chúng ta có thể sử dụng những nguồn này để sản xuất năng lượng. Chúng rẻ và dễ sử dụng. Mọi người sử dụng chúng rất nhiều. Nhưng chúng rất hạn chế và sẽ hết sớm.
Các nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước. Khi năng lượng đến từ mặt trời, chúng ta gọi nó là năng lượng mặt trời. Năng lượng gió đến từ gió, và năng lượng thủy điện đến từ nước. Nguồn tái tạo có sẵn, sạch sẽ và an toàn để sử dụng. Nhưng chúng đắt tiền để sản xuất.
Trong tương lai, chúng ta sẽ dựa nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo. Chúng tốt hơn cho môi trường và chúng sẽ không cạn kiệt.
1. Nguồn không tái tạo được rẻ và _________.
A. có sẵn
B. dễ sử dụng
C. đắt
2. ________nhận được từ mặt trời, gió hoặc nước.
A. Nguồn tái tạo
B. Tất cả các nguồn năng lượng
C. Các nguồn không thể tái tạo
3. Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi nó là_________.
A. năng lượng gió
B. năng lượng mặt trời
C. năng lượng thủy
4. Các nguồn năng lượng tái tạo tốt hơn cho ____.
A. môi trường
B. xe của chúng tôi
C. năng lượng thủy
1. B
Non – renewable sources are cheap and easy to use.
(Năng lượng không thể tái tạo thì rẻ và dễ sử dụng.)
Thông tin: Non-renewable sources are coal, oil and natural gas. ... They are cheap and easy to use.
(Các nguồn không thể tái tạo là than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên. ... Chúng rẻ và dễ sử dụng.)
2. ARenewable sources come from the sun, wind or water.
(Các nguồn năng lượng có thể tái tạo đến từ mặt trời, gió và nước.)
Thông tin: Renewable sources come from the sun, wind or water.
(Các nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước.)
3. C
When energy comes from water, we call it hydro energy.
(Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi nó là năng lượng thủy điện.)
Thông tin: Wind energy comes from the wind, and hydro energy comes from water.
(Năng lượng gió đến từ gió, và năng lượng thủy điện đến từ nước.)
4. A
Renewable energy sources are better for the environment.
(Các nguồn năng lượng có thể tái tạo thì tốt hơn cho môi trường.)
Thông tin: In the future we will rely more on renewable energy sources. They are better for the environment and they will not run out.
(Trong tương lai, chúng tôi sẽ dựa nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo. Chúng tốt hơn cho môi trường và chúng sẽ không cạn kiệt.)
Tạm dịch bài đọc:
NEW ZEALAND
New Zealand là một quốc đảo ở Thái Bình Dương. Nó là một trong những quốc gia thú vị nhất trên thế giới.
Đi đến đâu bạn cũng có thể bắt gặp những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú: núi xanh, bãi biển đầy nắng, thác nước cao và những khu rừng cổ thụ. Bạn có thể ghé thăm địa điểm tuyệt đẹp nơi họ quay phim Chúa tể của những chiếc nhẫn, hoặc Queenstown lịch sử. Đây cũng là một đất nước tuyệt vời cho những người yêu thích các hoạt động ngoài trời. Bạn luôn có thể tìm thấy điều gì đó để làm ở đây: trượt tuyết, chèo thuyền, đi bộ đường dài
New Zealand rất giàu văn hóa. Hầu hết du khách đến New Zealand đều yêu thích nền văn hóa Maori độc đáo của nó. Người Maori là dân bản địa của đất nước này. Họ nổi tiếng với những hình xăm độc đáo và điệu nhảy haka.
Một chuyến thăm đến đất nước xinh đẹp này sẽ là một trải nghiệm bạn không bao giờ quên.
1. c: shining – bright and sunny
(nhiều nắng – nắng và sáng)
2. d: ancient – very, very old
(cổ xưa – lâu, rất lâu đời)
3. a: historic – connected with the past
(thuộc về lịch sử - liên quan đến lịch sử)
4. b: rich – having a lot
(giàu – có nhiều)

1. Moussaka is a dish from Greece
2. It's popular in my country and I like it
3. The aubergine's main ingredients are meat and cheese
4. It has other vegetables such as onions and tomatoes
Nam HZ