K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 8 2019

Phát biểu đúng về quá trình đô thị hóa ở nước ta là Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có trình độ đô thị hóa thấp so với trung bình cả nước. Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều đô thị nhưng chủ yếu là đô thị vừa và nhỏ, số dân đô thị ít và tỉ lệ dân đô thị cũng thấp

=> Chọn đáp án C

23 tháng 2 2018

HƯỚNG DẪN

- Các đô thị ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chức năng chủ yếu là hành chính hoặc công nghiệp nặng (luyện kim, cơ khí...), khai khoáng, thủy điện không cần đến nhiều lao động.

- Do đặc điểm của địa hình trung du và miền núi nên diện tích mặt bằng đô thị không rộng, một số đô thị nằm ở thung lũng sông nên chật hẹp (Điện Biên, Sơn La...), sức chứa nhỏ.

- Trình độ phát triển kinh tế ở các đô thị còn thấp, khu vực vành đai bao quanh dân cư ít, mật độ nhỏ, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn... nên sức hút của đô thị không lớn, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế...

13 tháng 2 2016

a) Tên 6 đô thị có số dân đông nhất nước ta. Trong số đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh, đô thị nào thuộc loại đặc biệt, đô thị nào thuộc loại 1 ?

- 6 đô thị có số dân đông nhất : Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, tp Hồ Chí Min, Cần Thơ, Biên Hòa

- Đô thị trực thuộc tỉnh : Biên Hòa

- Đô thị đặc biệt : Hà Nội, tp Hồ Chí Minh

- Đô thị loại 1 : Hải Phòng, Đà Nẵng

b) Đô thì là nơi dân cư tập trung đông đúc vì :

- Đô thị là nơi tập trung các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp

- Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

- Chất lượng cuộc sống cao, tâm lí dân cư thích sống ở đô thị

- Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước

13 tháng 2 2016

khó

3 tháng 2 2016

Đặc điểm đô thị hóa :

a) Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm - trình độ đô thị hóa thấp.

- Diễn ra chậm

+ Đô thị xuất hiện sớm nhất : Cổ Loa thế kỉ 3 trước công nguyên.

+ Thế kỉ 11 xuất hiện kinh thành Thăng Long

+ Thế kỷ 16-19 cuát hiện các khu đô thị Phố Hiến - Phú Xuân - Hội An...

+ Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh sau 1975

- Trình độ đô thị hóa thấp 

+ Quy mô đô thị nhỏ

+ Phân bố tản mạn

+ Nếp sống nông thôn và thành thị đan xen lẫn 

+ Trình độ đô thị  hóa không đều giữa các vùng.

b) Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh

1990 : Tỉ lệ dân thành thị chiếm 19.5%

2005 : Tỉ lệ dân thành thị chiếm 26.9%

2009 : Tỉ lệ dân thành thị chiếm 29.6%\

c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

- Mật độ đô thị cao

+ Trung du miền núi Bắc Bộ

+ Đồng bằng sông Hồng

+ Đồng bằng sông Cửu Long

- Mật độ đô thị thấp

+ Tây nguyên

d) Nguyên nhân tỉ lệ dân thành thị Việt Nam thấp hơn thế giới là : Quá trình công nghiệp hóa còn chậm, trình độ phát triển kinh tế còn thấp

3 tháng 2 2016

– Đặc điểm của đô thị hoá:

  •  Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp. 0,25
  •  Tỉ lệ dân thành thị tăng. 0,25
  •  Phân bố đô thị không đều giữa các vùng. 0,25

– Nguyên nhân tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam còn thấp hơn mức trung bình của thế giới là do quá trình công nghiệp hoá còn chậm, trình độ phát triển kinh tế còn thấp…

26 tháng 11 2017

Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là Thái Nguyên và Hạ Long với qui mô dân số từ 200 – 500 nghìn người.

Đáp án: B

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam là quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và tiếp giáp biển Đông rộng lớn. Nhờ vị trí đó, thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu hiện:Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam là quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và tiếp giáp biển Đông rộng lớn. Nhờ vị trí đó, thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông lạnh, khí hậu phân mùa rõ rệt; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa – khô.
    • Theo Đông – Tây: Từ miền núi cao xuống đồng bằng và ra biển, điều kiện khí hậu, đất đai, sinh vật thay đổi rõ rệt.
    • Theo độ cao địa hình: Ở núi cao có khí hậu lạnh, rừng á nhiệt đới; xuống trung du, đồng bằng thì khí hậu ấm hơn, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp.
  • Nguyên nhân:
    • Do lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc – Nam.
    • Địa hình phức tạp, nhiều hướng núi và độ cao khác nhau.
    • Ảnh hưởng của biển Đông và gió mùa châu Á.
  • Ý nghĩa:
    • Góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học và các hệ sinh thái phong phú.
    • Tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch.
    • Làm nên bản sắc văn hoá vùng miền đặc trưng của đất nước.



3. Kết luận

Sự phân hoá tự nhiên là đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Việt Nam. Đây vừa là lợi thế để khai thác phát triển kinh tế – xã hội, vừa góp phần làm giàu thêm bản sắc văn hoá dân tộc.


1
30 tháng 9 2025

đúng r nhé

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



1
9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam Việt Nam là một quốc gia kéo dài theo hướng Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông và có địa hình rất đa dạng với đồng bằng, đồi núi và nhiều cao nguyên nên thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa biến đổi.

1. *Sự phân hoá theo chiều Bắc – Nam:* Miền Bắc có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới sang nhiệt đối; miền Trung mang tính chuyển tiếp với mùa mưa lệch vào thu và nhiều vùng chịu gó phơn khô nóng; miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm và chỉ có hai mùa mưa – khô.

2. *Sự phân hoá theo hướng Đông – Tây:* Sườn đón gó phía đông (các đồng bằng ven biển và triền đông dãy Trương Sơn) nhận nhiều mưa và độ ẩm cao; sườn khuất gó phía tây (cao nguyên, miền núi) khí hậu khô nóng hơn. Càng lên cao, nhiệt độ giảm và thảm thực vật chuyển dần từ rừng nhiệt đới sang rừng cận nhiệt, ôn đới.

3. *Sự phân hoá theo độ cao:* Ở độ cao dưới 600 m, rặng nhiệt đối phát triển; từ 600‑1600 m có rừng cận nhiệt, khí hậu mát mẻ; trên 1600 m có rừng ôn đối với nhiều loài thông, đỗ quyên. Độ cao làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và hệ sinh thái. Nguyên nhân tạo nên sự phân hoá là do lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ, địa hình bị phân cắt bởi nhiều dãy núi, ảnh hưởng của gó mùa và biển Đông.

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



1
9 tháng 11 2025

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, lãnh thổ trải dài từ khoảng 8°30' đến 23°23' Bắc và kéo dài theo chiều Bắc–Nam hơn 1 650 km, lại có biển và nhiều dạng địa hình nên thiên nhiên rất phong phú và phân hoá đa dạng. - *Phân hoá theo Bắc – Nam:* Từ Bắc Bộ vào Nam, khí hậu và cảnh quan thay đổi. Miền Bắc có bốn mùa rõ rệt; miền Nam (Nam Bộ) nóng quanh năm; Trung Bộ và Nam Trung Bộ mang tính chuyển tiếp và chịu ảnh hưởng của gó phơn, bão, nên sự phân hoá khí hậu rõ rệt. - *Phân hoá theo Đông – Tây:* Ở ven biển và đồng bằng phía Đông, khí hậu ẩm và mưa nhiều; ở vùng núi phía Tây, nhất là sườn khuất gó, khí hậu khô hơn, có gó phơn vào mùa hạ. Từ đồng bằng ven biển đi lên dãy Trương Sơn, thiên nhiên thay đổi từ đồng bằng, trung du đến miền núi, cao nguyên. - *Phân hoá theo độ cao:* Địa hình nước ta có đồng bằng thấp, đồi núi trung bình và núi cao. Nhiệt độ và thảm thực vật thay đổi theo đai cao: ở đồng bằng là rừng nhiệt đối, lên cao là rừng cận nhiệt đối rồi rừng ôn đối ở Hoàng Liên Sơn. Nguyên nhân của sự phân hoá tự nhiên là do lãnh thổ kéo dài, vị trí tiếp giáp biển Đông, địa hình đa dạng, gió mùa và sự xen kẽ của các dãy núi, cao nguyên.

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



2
9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam Việt Nam có lãnh thổ trải dài và cấu trúc địa hình đa dạng nên tự nhiên nước ta rất phong phú và biến đổi theo nhiều hướng.

1. Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm; Miền Trung có sự chuyển tiếp phức tạp, phía Đông ven biển mưa nhiều, phía Tây chịu ảnh hưởng gió phơn khô nóng; Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm và mùa mưa kéo dài.

2. Phân hoá theo Đông – Tây: Do tác động của địa hình, sườn đón gió (Đông Trương Sơn) ẩm và mưa nhiều, sườn khuất gió (Tây Trương Sơn) khô nóng; ven biển và hải đảo mang tính hải dương, trong khi phía tây nội địa khô hơn.

3. Phân hoá theo độ cao: Từ đồng bằng, trung du đến miền núi cao, nhiệt độ và thảm thực vật thay đổi theo đai cao: vùng đồng bằng khí hậu nóng ẩm, lên cao khí hậu mát mẻ rồi lạnh ( đai ôn đới núi cao ), thảm thực vật từ rừng nhiệt đới đến rừng ôn đới.

4. Nguyên nhân của sự phân hoá: lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ, địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng, ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam cùng với biển Đông tạo nên sự phân hoá tự nhiên đa dạng.

9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam:


- Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc‑Nam, tiếp giáp Biển Đông và có địa hình đa dạng (núi cao, trung du, đồng bằng, ven biển, đảo) nên tự nhiên phong phú và phân hoá.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đối ẩm, mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm; miền Nam cận xích đạo, nóng quanh năm, chia mùa mưa‑khô.

- Phân hoá theo Đông – Tây: Từ ven biển, đồng bằng qua dải đồi, trung du lên vùng núi cao, khí hậu, đất đai và thảm thực vật thay đổi. Phía Đông Trương Sơn mưa nhiều, phía Tây khô nóng do gó phơn.

- Phân hoá theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, thảm thực vật chuyển từ rừng nhiệt đới thường xanh ở chân núi sang rừng ôn đối ở núi cao.

- Nguyên nhân: do vị trí địa lý trải dài, địa hình phân bậc, hướng các dãy núi, gó mùa và biển Đông tác động. Sự phân hoá tự nhiên vừa tạo điều kiện cho sản xuất nông‑lâm‑ngư nghiệp, vừa là thách thức đối với hoạt động kinh tế và đời sống.

25 tháng 3 2018

Căn cứ trang 15 Atlat Địa lí Việt Nam, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là Thái Nguyên, Hạ Long (quy mô dân số từ 200001-500000 người / km2)

=> Chọn đáp án C

15 tháng 9 2017

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết hai đô thị có quy mô dân số (năm 2010) lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: Thái Nguyên và Hạ Long, quy mô 200001-500000 người

=> Chọn đáp án B