Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Việc bón phân với lượng tối ưu, theo nguyên tắc được đề cập, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đạt được năng suất cao nhất cho cây trồng. Lượng phân bón tối ưu là lượng mà cây trồng có thể hấp thụ và sử dụng hiệu quả nhất để phát triển, ra hoa, kết trái, từ đó cho năng suất tối đa. Khi bón phân đúng liều lượng, cây trồng sẽ nhận đủ dinh dưỡng cần thiết, hệ rễ phát triển khỏe mạnh, lá xanh tốt, quang hợp mạnh mẽ, giúp tổng hợp các chất dinh dưỡng để tạo ra sản phẩm cuối cùng với chất lượng và số lượng tốt nhất. Tuy nhiên, nếu bón phân vượt quá giới hạn tối ưu, cây trồng sẽ gặp phải nhiều tác động tiêu cực. Thứ nhất, dư thừa dinh dưỡng có thể gây "cháy" rễ, làm tổn thương hệ thống rễ, cản trở khả năng hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng khác của cây. Thứ hai, việc dư thừa một số nguyên tố dinh dưỡng có thể dẫn đến sự mất cân bằng dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự hấp thụ của các nguyên tố khác, gây ra các triệu chứng thiếu hụt dù trong đất có đủ. Thứ ba, bón phân quá liều, đặc biệt là phân đạm, có thể làm cho cây trồng phát triển quá tốt phần thân lá, nhưng lại hạn chế ra hoa, đậu quả, hoặc làm giảm chất lượng nông sản. Cuối cùng, bón phân vượt quá mức cần thiết không chỉ lãng phí nguồn lực mà còn có thể gây ô nhiễm môi trường đất và nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
Ở tế bào có nhân, ADN được thấy ở:
A. Trong nhân
B. Trong nhân và trong lưới nội sinh chất
C.Trong ti thể va tập thể.
D. Trong nhân và riboxom
E. Tất cả đều sai
+Cơ thể đơn bào có những đặc điểm:
A. Cơ thể được cấu tạo từ một tế bào
B.Cơ thể được chuyển hóa cao về hình thái và chức năng.
C. Kích thước cơ thể có thể lớn hơn một số cơ thể đa bào
D. A và B đúng
E. A, B và C đều đúng
+Không bào thường được gặp ở:
A. Tế bào động vật bậc cao
B. Tế bào động vật và thực vật bậc thấp
C. Tế bào chưa có nhân
D. Vi khuẩn .
E.Tế bào thực vật trưởng thành.
Chúc bạn học tốt!![]()
Trả lời:
Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển nhưng thực vật không hấp thụ được thành dạng nitơ khoáng NH3 (NH4+ trong môi trường nước) cây dễ dàng hấp thụ. Nhờ có quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học xảy ra ở điều kiện bình thường hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất mà lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cung câp dinh dưỡng nitơ bình thường của cây.
Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển nhưng thực vật không hấp thụ được thành dạng nitơ khoáng NH3 (NH4+ trong môi trường nước) cây dễ dàng hấp thụ. Nhờ có quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học xảy ra ở điều kiện bình thường hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất mà lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cung câp dinh dưỡng nitơ bình thường của cây.
Thí dụ:
Fe tham gia vào quá trình tổng hợp poclirin nhân diệp lục. Mg, N tham gia vào cấu trúc của phân tử diệp lục.
Fe tham gia vào quá trình tổng hợp poclirin nhân diệp lục. Mg, N tham gia vào cấu trúc của phân tử diệp lục.
+ Giống nhau:
Cơ thể thực vật và động vật đều có khả năng tiếp nhận kích thích từ các tác nhân của môi trường và phản ứng với các kích thích đó.
+ Khác nhau về phương thức tiếp nhận kích thích và trả lời kích thích:
* ở thực vật chưa có cấu trúc đặc hiệu đảm trách việc tiếp nhận và truyền kích thích cũng như phản ứng trả lời như ở động vật. Phản ứng trả lời đối với các kích thích cùa các tác nhân môi trưởng ở thực vật dựa trên 2 cơ chế:
+ Sự sai lệch về tốc độ sinh trưởng của các tế bào được kích thích và không được kích thích tại miền sinh trưởng của 2 phía đối diện nhau của cơ quan (ví dụ, hướng động và ứng động sinh trưởng).
+ Sự biến động về hàm lượng nước và lan truyền kích thích trong các tế bào và mô chuyển hoá của cơ quan (ví dụ, ứng động sức trương nước ở cây trinh nữ và ứng động bắt côn trùng ở cây gọng vó).
* ở động vật, sự xuất hiện cảm ứng liên quan đến tổ chức đặc hiệu gồm cơ quan thụ cảm, hệ thần kinh với chức năng phân tích, tổng hợp thông tin để quyết định hình thức, mức độ phản ứng và bộ phận thực hiện phản ứng trả lời.
câu 1:
+ Giống nhau:
Cơ thể thực vật và động vật đều có khả năng tiếp nhận kích thích từ các tác nhân của môi trường và phản ứng với các kích thích đó.
+ Khác nhau về phương thức tiếp nhận kích thích và trả lời kích thích:
* ở thực vật chưa có cấu trúc đặc hiệu đảm trách việc tiếp nhận và truyền kích thích cũng như phản ứng trả lời như ở động vật. Phản ứng trả lời đối với các kích thích cùa các tác nhân môi trưởng ở thực vật dựa trên 2 cơ chế:
+ Sự sai lệch về tốc độ sinh trưởng của các tế bào được kích thích và không được kích thích tại miền sinh trưởng của 2 phía đối diện nhau của cơ quan (ví dụ, hướng động và ứng động sinh trưởng).
+ Sự biến động về hàm lượng nước và lan truyền kích thích trong các tế bào và mô chuyển hoá của cơ quan (ví dụ, ứng động sức trương nước ở cây trinh nữ và ứng động bắt côn trùng ở cây gọng vó).
* ở động vật, sự xuất hiện cảm ứng liên quan đến tổ chức đặc hiệu gồm cơ quan thụ cảm, hệ thần kinh với chức năng phân tích, tổng hợp thông tin để quyết định hình thức, mức độ phản ứng và bộ phận thực hiện phản ứng trả lời.
Chọn C.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là C, ánh sáng khả kiến ở vùng hồng đỏ và xanh tím có ảnh hưởng lớn nhất tới hoạt động quang hợp ở thực vật
Ý A,D sai vì tia hồng ngoại có tác dụng sưởi ấm sinh vật còn tia tử ngoại tham gia vào sự chuyển hóa vitamin ở động vật (pro viatmin D → vitamin D)
Ý B sai vì ngọn cây hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm nên điều kiện chiếu sáng ảnh hướng đến hình thái thực vật
Chọn C