Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa. ... Đó là biểu tượng thiêng liêng về cuộc đời người bà thân yêu trong trái tim cháu. Chính bởi những điều đó, bếp lửa và bà trở thành hai hình ảnh thơ độc đáo, có mối quan hệ khăng khít không thể tách rời.
Trong bài thơ “Bếp lửa” của nhà thơ Bằng Việt có hai hình ảnh thơ xuyên suốt bài thơ và luôn đan xen vào nhau. Đó là hình ảnh bếp lửa và hình ảnh người bà. Khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa. Trong kí ức tuổi thơ của người cháu nhỏ, bà và bếp lửa là hai hình ảnh không thể tách rời. Nhắc đến bà là nghĩ đến những “lận đận đời bà biết mấy nắng mưa" nhưng bà vẫn tảo tần thay con nuôi dạy cháu. Dù những năm đói nghèo cực nhọc “đói mòn đói mỏi” hay những tháng năm cách mạng bùng lên bà vẫn sớm sớm chiều chiều “bếp lửa bà nhen” để lo cho cháu cái ăn, cái mặc... Bếp lửa ấy mang lại những tia sáng thẩn kì biết mấy: “ấp iu nồng đượm”, “nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi”, “nhóm nồi xôi gạo mới thổi chung vui”, “nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”,... Bếp lửa không còn là bếp lửa hiểu theo nghĩa đen mà đã được chuyển nghĩa đề trở thành biểu tượng của yêu thương, của sẻ chia và che chở. Đó là biểu tượng thiêng liêng về cuộc đời người bà thân yêu trong trái tim cháu. Chính bởi những điều đó, bếp lửa và bà trở thành hai hình ảnh thơ độc đáo, có mối quan hệ khăng khít không thể tách rời.
- Tác giả sử dụng từ “ngọn lửa” chỉ tấm lòng, niềm tin chất chứa bên trong của con người.
- Cả câu thơ cho thấy tấm lòng của bà ấm áp, yêu thương, ngọn lửa bất tận của tình yêu thương không gì dập tắt được.
- Từ ngọn lửa mang tính biểu tượng.
Từ láy gợi lên hình ảnh về bếp lửa:
+ Chờn vờn: dòng hồi tưởng được bắt đầu bằng hình ảnh thân thương, ấm áp: bếp lửa “chờn vờn sương sớm”. Gợi tả hình ảnh bếp lửa có thật được cảm nhận bằng thị giác ẩn hiện trong sương sớm “chờn vờn”.
+ Ấp iu: gợi bàn tay dịu dàng, kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút, tỉ mỉ của người nhóm lửa.
→ Điệp ngữ “một bếp lửa” kết hợp với các từ láy “chờn vờn”, “ấp iu” gợi lên hình ảnh sống động, chân thực và lung linh của một bếp lửa gần gũi, thân thuộc trong gia đình người Việt.
Hình ảnh bếp lửa tự nhiên, đánh thức dòng hồi tưởng của cháu về bà, người nhóm lửa mỗi sớm mai. Hình ảnh bài thơ lúc nào cũng chập chờn, lay động.
Tác giả sử dụng từ “ngọn lửa” chỉ tấm lòng, niềm tin chất chứa bên trong của con người.
Cả câu thơ cho thấy tấm lòng của bà ấm áp, yêu thương, ngọn lửa bất tận của tình yêu thương không gì dập tắt được.
+ Từ ngọn lửa mang tính biểu tượng.
Từ láy gợi lên hình ảnh về bếp lửa:
+ Chờn vờn: dòng hồi tưởng được bắt đầu bằng hình ảnh thân thương, ấm áp: bếp lửa “chờn vờn sương sớm”. Gợi tả hình ảnh bếp lửa có thật được cảm nhận bằng thị giác ẩn hiện trong sương sớm “chờn vờn”.
+ Ấp iu: gợi bàn tay dịu dàng, kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút, tỉ mỉ của người nhóm lửa.
→ Điệp ngữ “một bếp lửa” kết hợp với các từ láy “chờn vờn”, “ấp iu” gợi lên hình ảnh sống động, chân thực và lung linh của một bếp lửa gần gũi, thân thuộc trong gia đình người Việt.
Hình ảnh bếp lửa tự nhiên, đánh thức dòng hồi tưởng của cháu về bà, người nhóm lửa mỗi sớm mai. Hình ảnh bài thơ lúc nào cũng chập chờn, lay động.
Các từ láy trong đoạn thơ trên là: “chờn vờn, ấp iu”.
- Từ láy “chờn vờn” gợi ánh lửa cháy bập bùng được nhìn qua làn sương mỏng giăng giăng buổi sớm. Đó là một hình ảnh thực in dấu trong tâm khảm nhà thơ, giờ đây nó trở thành một hình ảnh huyền ảo trong hồi ức, đong đầy kỉ niệm đẹp về bếp lửa quê hương.
- Từ láy “ấp iu” trong câu mang giá trị biểu cảm cao, gợi đôi bàn tay nhóm lửa khéo léo, tần tảo, chịu thương, chịu khó của bà “rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen”. Đồng thời “ấp iu” còn gợi tấm lòng chăm chút yêu thương của bà dành cho cháu trong suốt những năm tháng tuổi thơ sống bên bà. Tình cảm bà cháu lớn lên cùng hình ảnh bếp lửa ngày càng “nồng đượm”
- Với sự góp mặt của hai từ láy “chờn vờn, ấp iu”, đoạn thơ đã diễn tả thành công kỉ niệm về bếp lửa, về tấm lòng bà và tình bà cháu thiêng liêng.
- Cách xác định: Dựa vào nội dung bao quát của các câu hỏi trong đề (đặc biệt là câu 3 và câu 5).
- Gợi ý đáp án: Vấn đề nghị luận của văn bản là Giá trị thiêng liêng của tình cảm gia đình, cụ thể là tình cảm bà cháu qua góc nhìn văn học và thực tế cuộc sống hiện đại.
- Cách làm bài: Bạn cần đọc kỹ riêng đoạn số 5 của văn bản đọc hiểu đi kèm đề bài này.
- Dấu hiệu nhận biết: Tìm câu văn chứa các từ ngữ biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ hoặc nhận định riêng của tác giả như: theo tôi, có lẽ, quả là, thật là, đáng quý biết bao, dường như... hoặc các tính từ thể hiện thái độ trân trọng, ngợi ca.
- Làm nổi bật nét đặc trưng: Khói trong Vợ nhặt (Kim Lân) là mùi khói cay sè của đống rấm tối tăm, gợi lên bi kịch của nạn đói, cái chết và sự ảm đạm của thời kỳ lịch sử cũ.
- Tôn vinh giá trị tình cảm: Ngược lại, khói hun trong Bếp lửa (Bằng Việt) tuy cũng làm lem luốc, cay mắt cháu nhưng lại là biểu tượng của sự ấm áp, tình yêu thương nuôi dưỡng tâm hồn và kỷ niệm thiêng liêng tuổi thơ bên người bà.
- Kết luận: Khắc họa rõ nét hơn sức sưởi ấm kỳ diệu và giá trị tinh thần vô giá của ngọn lửa tình cảm bà cháu.
- Các luận điểm thường có trong dạng văn bản này:
- Biểu hiện của tình cảm bà cháu qua các tác phẩm văn học.
- Ý nghĩa và sức mạnh tinh thần của tình cảm bà cháu đối với mỗi con người.
- Thực trạng và nguy cơ phai nhạt của tình cảm này trong xã hội hiện đại.
- Gợi ý lựa chọn: Bạn có thể chọn luận điểm nói về Thực trạng và nguy cơ phai nhạt của tình cảm này trong xã hội hiện đại vì nó mang tính thời sự, chạm đúng vào thực tế cuộc sống công nghệ ngày nay, giúp người đọc phải suy ngẫm để thay đổi hành vi của bản thân.
- Dành thời gian chất lượng: Chủ động trò chuyện, lắng nghe bà kể chuyện ngày xưa thay vì chỉ tập trung vào các thiết bị công nghệ như điện thoại, máy tính khi ở bên bà.
- Chia sẻ và kết nối thế hệ: Hướng dẫn bà sử dụng các công nghệ đơn giản như gọi video để giữ liên lạc khi ở xa. Ngược lại, cháu học hỏi từ bà những bài học cuộc sống, kỹ năng sống và các giá trị truyền thống.
- Thể hiện bằng hành động cụ thể: Tích cực phụ giúp bà việc nhà, chăm sóc chu đáo khi bà đau ốm, tổ chức hoặc tham gia đầy đủ các buổi sum họp gia đình vào ngày lễ, ngày cuối tuần.
- Thấu hiểu và bao dung: Tôn trọng sự khác biệt về suy nghĩ, thói quen giữa hai thế hệ, luôn lắng nghe lời bảo ban của bà với thái độ cầu thị và yêu thương.
Từ láy gợi lên hình ảnh về bếp lửa:
● Chờn vờn: dòng hồi tưởng được bắt đầu bằng hình ảnh thân thương, ấm áp: bếp lửa “chờn vờn sương sớm”. Gợi tả hình ảnh bếp lửa có thật được cảm nhận bằng thị giác ẩn hiện trong sương sớm “chờn vờn”.
● Ấp iu: gợi bàn tay dịu dàng, kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút, tỉ mỉ của người nhóm lửa.
Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt bài thơ. Bếp lửa được nhắc tới 10 lần trong bài:
- Hình ảnh bếp lửa “chập chờn” , “ấp iu” xuất hiện đầu bài gợi lên nỗi nhớ của cháu về bà
+ Hình ảnh bếp lửa có những biến thể: khói, lửa
+ Bếp lửa gắn với kỉ niệm tuổi thơ:cùng bà nhóm lửa, tiếng tu hú kêu,
- Bà không chỉ là người nhóm lên ngọn lửa thực tế, mà đó là ngọn lửa của tình yêu thương, hi vọng, tác giả dựa vào đó để gửi gắm tình cảm, cảm xúc của mình
- Tác giả thốt lên “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa”, bếp lửa trở thành biểu tượng thiêng liêng, cao đẹp
- Hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà tảo tần, giàu yêu thương