Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
dùng làm thực phẩm là: nấm hương , mộc nhĩ , nấm rơm,...
Dùng trong trong công nghiệp chế biến thực phẩm: nấm men , , nấm mốc,...
Dùng làm dược liệu : nấm đông trùng hạ thảo , nấm linh chi , ...
| STT | Cây có hoa | Cây không có hoa |
| 1 | Cây đào | Cây thông |
| 2 | Cây mai | Cây rau bợ |
| 3 | Cây chuối | Cây rêu |
| 4 | Cây cam | Cây bèo hoa dâu |
Bài tập: Hãy kể tên cây có hoa và cây không có hoa mà em đã quan sát được vào bảng sau:
| STT | Cây có hoa | Cây không có hoa |
| 1 | Lúa | Cây thông |
| 2 | Ngô | Cây rêu |
| 3 | Cam | Cây bèo hoa dâu |
|
STT |
Tên cây |
Rễ cọc |
Rễ chùm |
|
1 |
Cây lúa |
|
+ |
|
2 |
Cây ngô |
|
+ |
|
3 |
Cây mít |
+ |
|
|
4 |
Cây cam |
+ |
|
|
5 |
Cây dừa |
|
+ |
\
\
|
STT |
Tên cây |
Rễ cọc |
Rễ chùm |
|
1 |
Cây lúa |
|
+ |
|
2 |
Cây ngô |
|
+ |
|
3 |
Cây mít |
+ |
|
|
4 |
Cây cam |
+ |
|
|
5 |
Cây dừa |
|
+ |
| ĐẶC ĐIỂM | HOA THỤ PHẤN NHỜ SÂU BỌ | HOA THỤ PHẤN NHỜ GIÓ |
| Bao hoa | Màu sắc sặc sỡ | Bao hoa tiêu giảm, ko có màu sắc sặc sỡ |
| Nhị hoa | Hạt phấn to và có gai | Chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ và nhẹ |
| Nhuỵ hoa | Đầu nhuỵ có chất dính | Đầu nhụy có lông dính |
| Đặc điểm khác | Có hương thơm, mật ngọt | Nằm tập trung ở đầu ngọn cây |
Tic giùm nha!^^
|
Đặc điểm |
Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ |
Hoa thụ phấn nhờ gió |
|
Bạo hoa |
lớn, có màu sắc sặc sỡ và hương thơm |
nhỏ, không có màu sắc sặc sỡ và không có hương thơm |
|
Nhị hoa |
hạt phấn to ,dính, chỉ nhị ngắn |
hạt phấn nhỏ nhẹ, chỉ nhị dài,bao phấn treo lủng lẳng |
|
Nhuỵ hoa |
đầu nhụy có chất dính |
đầu nhụy dài, bề mặt tiếp xúc lớn, nhiều lông dính |
|
Đặc điểm khác |
|
|
| ten | dac diem phan loai | bac phan loai (nganh) |
| cay duong xi | co the da co re ,than ,la chinh thuc . Sinh san bang bao tu | Nganh quyet |
| tao sung huou | chua co re ,than ,la ,co chat diep luc | nganh tao |
| reu dat | re gia ,sinh san bang bao tu ,song o noi am uot | nganh reu |
| cay van tue | cha co hoa ,qua ,sinh san bang non .Hat nam lo tren la noan ho | nganh hat tran |
| Tảo | |
| Phân bố | Trên mặt nước, ao, hồ,... |
| Hình dạng | Nhỏ bé |
| Cấu tạo | Thể màu, vách tế bào, nhân tế bào |
| Sinh sản | Túi bào tử |
Quan sát 5 cây xanh, điền vào bảng sau:
| STT | Tên cây | Nơi sống | Công dụng đối với người |
| 1 | Cây lô hội | Cạn | Chữa bỏng, đẹp da |
| 2 | Cây lưỡi hổ | Cạn | Cung cấp Oxi, cảnh |
| 3 | Cây đinh lăng | Cạn | Làm vị thuốc |
| 4 | Cây súng thủy sinh | Nước | Làm cảnh |
| 5 | Rau đuôi chồn | Nước | Làm cảnh |
|
STT (1) |
Tên sinh vật (2) |
Nơi sống (3) |
Có ích (4) |
Có hại (5) |
|
1 |
Cây lúa |
Trên đất |
Cây lương thực |
|
|
2 |
Con bò |
Trên đất |
Lấy sức kéo, |
|
|
|
|
|
lấy thịt, sữa |
|
|
3 |
Cây hổng |
Trên đất |
Cây ăn quả |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
4 |
Cây lá han |
Trên đất |
|
Lá có chất độc gây ngứa cho người và động vật. |
|
5 |
Con đỉa |
Dưới nước |
|
Hút máu người và động vật. |
|
6 |
Con chuột |
Trên đất |
|
Phá hoại các dụng cụ gia đình, phá mùa màng và truyền bệnh |
|
STT (1) |
Tên sinh vật (2) |
Nơi sống (3) |
Có ích (4) |
Có hại (5) |
|
1 |
Cây lúa |
Trên đất |
Cây lương thực |
|
|
2 |
Con bò |
Trên đất |
Lấy sức kéo, |
|
|
|
|
|
lấy thịt, sữa |
|
|
3 |
Cây hổng |
Trên đất |
Cây ăn quả |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
4 |
Cây lá han |
Trên đất |
|
Lá có chất độc gây ngứa cho người và động vật. |
|
5 |
Con đỉa |
Dưới nước |
|
Hút máu người và động vật. |
|
6 |
Con chuột |
Trên đất |
|
Phá hoại các dụng cụ gia đình, phá mùa màng và truyền bệnh |
|
|
Tế bào vi khuẩn |
Tế bào Thực vật |
|
*Giống nhau |
Đều có vách tế bào,chất tế bào và màng sinh chất |
|
|
*Khác nhau |
Gồm những cơ thể đơn bào, riêng lẻ hoặc có khi xếp thành từng đám, từng chuỗi Chưa có nhân hoàn chỉnh Có 1 số vi khuẩn có roi di chuyển được |
Có nhân hoàn chỉnh Ngoài ra còn 1 số thành phần khác:không bào,lục lạp |
Giống nhau:Tế bào động vật và tế bào thực vật đều là tế bào nhân thực.
Khác nhau:
- Tế bào thực vật có lục lạp, thành xenlulozo và không bào, tế bào động vật thì không.
- Tế bào động vật có trung thể, tế bào thực vật thì không.
- Nhân của tế bào động vật nằm ở trung tâm tế bào, còn thực vật vì không bào chiếm diện tích lớn nên nhân bị lệch sang 1 bên.