K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 11 2018

Cách làm văn bản tường trình

    a, Thể thức mở đầu văn bản tường trình

    b, Nội dung tường trình

    c, Thể thức kết thúc văn bản tường trình.

26 tháng 9 2025

Mình gợi ý một bài mẫu thuyết minh để đăng báo tường như sau: Trong vô vàn hiện tượng thiên nhiên, có lẽ cầu vồng là một trong những cảnh tượng khiến con người rung động nhất. Sau những cơn mưa rào mùa hạ, trên bầu trời thường xuất hiện một dải sáng nhiều màu uốn cong mềm mại. Đó chính là cầu vồng – món quà rực rỡ mà thiên nhiên ban tặng. Cầu vồng hình thành nhờ hiện tượng khúc xạ và phản xạ ánh sáng Mặt Trời qua các hạt nước mưa li ti trong không khí. Khi ánh sáng trắng đi vào giọt nước, nó bị tách thành nhiều màu khác nhau: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Những màu sắc ấy kết hợp tạo thành chiếc “cung” lung linh treo trên nền trời. Thường thì chúng ta nhìn thấy cầu vồng khi Mặt Trời ở sau lưng và mưa còn rơi ở phía trước. Cầu vồng không chỉ đẹp về mặt thị giác mà còn gợi cho con người nhiều cảm xúc. Với trẻ em, đó là chiếc cầu cổ tích nối đất với trời. Với người lớn, cầu vồng tượng trưng cho niềm tin và hy vọng sau giông bão. Nhiều nền văn hóa còn coi cầu vồng là dấu hiệu của sự may mắn. Ngày nay, các nhà khoa học đã giải thích rõ cơ chế hình thành cầu vồng. Tuy nhiên, vẻ đẹp và sự kỳ diệu của nó vẫn luôn khiến chúng ta trầm trồ. Mỗi lần cầu vồng xuất hiện, nó như nhắc nhở rằng sau mưa trời lại sáng, sau khó khăn con người sẽ tìm thấy niềm tin và ánh sáng mới. Cầu vồng vì thế không chỉ là một hiện tượng tự nhiên, mà còn là biểu tượng của khát vọng, của những gam màu tươi đẹp trong cuộc sống.

27 tháng 9 2025

Ny mình là ..

Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi/Miễu Chi). - Năm sinh - năm mất: 15/2/1835 – 5/2/1909. - Quê quán: Quê ngoại ở làng Văn Khê, xã Tu Vũ, huyện Ý Yên, tỉnh Ninh Bình. Quê nội ở làng Vị Hạ (làng Và), xã Yên Trạch, huyện Bình Lục, tỉnh Ninh Bình (nên ông còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ).Vị trí trong nền văn học- Là một trong những nhà thơ lớn...
Đọc tiếp

Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi/Miễu Chi). - Năm sinh - năm mất: 15/2/1835 – 5/2/1909. - Quê quán: Quê ngoại ở làng Văn Khê, xã Tu Vũ, huyện Ý Yên, tỉnh Ninh Bình. Quê nội ở làng Vị Hạ (làng Và), xã Yên Trạch, huyện Bình Lục, tỉnh Ninh Bình (nên ông còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ).

Vị trí trong nền văn học- Là một trong những nhà thơ lớn cuối cùng của thời kỳ văn học trung đại Việt Nam. - Được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam”. - Là một hiện tượng đặc biệt: vừa là nhà thơ trữ tình xuất sắc, vừa là nhà thơ trào phúng hàng đầu trong thơ Nôm. - Thơ của ông đã trở thành một phần tâm thức của dân tộc.

Đề tài sáng tác- Tâm sự yêu nước, u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc, nỗi đau đớn trước cảnh nước mất nhà tan. - Làng cảnh Việt Nam: Viết rất thành công về đề tài làng quê, nổi tiếng nhất là chùm thơ thu (ví dụ: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh). - Thơ trào phúng: Phê phán những biểu hiện suy đồi của đạo đức xã hội, thói xấu quan lại, chuyện khoa cử. - Thơ tự trào: Tự trách mình, bộc bạch tâm sự về thế cuộc.

Phong cách sáng tác- Trong thơ chữ Nôm: Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuốm đậm tư tưởng Lão Trangtriết lý Đông Phương. - Trong thơ chữ Hán: Hầu hết là thơ trữ tình. - Nghệ thuật: Lối viết sáng tạo, ngôn ngữ giàu màu sắc, gợi cảm, tinh tế trong việc khắc họa thiên nhiên, con người và quê hương.

Những tác phẩm chính- Tập thơ: Quế Sơn thi tập (gồm thơ chữ Hán và thơ Nôm), Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập. - Các bài thơ tiêu biểu (thường được nhắc đến): Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Vịnh mùa thu), Khóc Dương Khuê, Hội Tây, Lụt chèo thuyền đi chơi, Chốn quê.

0
1.Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng) Năm sinh năm mất: Ông sinh năm 1835 và mất năm 1909. Quê quán: Ông sinh ra tại quê ngoại ở làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sau này, ông chuyển về sống chủ yếu ở quê nội là làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, ông còn được biết đến với biệt danh Tam Nguyên Yên...
Đọc tiếp

1.Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng)

Năm sinh năm mất: Ông sinh năm 1835 và mất năm 1909.

Quê quán: Ông sinh ra tại quê ngoại ở làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sau này, ông chuyển về sống chủ yếu ở quê nội là làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, ông còn được biết đến với biệt danh Tam Nguyên Yên Đổ.

2.Vị trí của ông trong nền văn học

Ông là một nhà thơ,nhà vănnhà giáo dục nổi tiếng của Việt Nam cuối thế kỉ XIX,được xem là đại diện tiêu biểu và cuối cùng của văn học trung đại. Ông đã có những đóng góp to lớn, định hình vị trí vững chắc của mình trong lịch sử văn học.Là gương mặt tiêu biểu của văn học yêu nước thế kỉ XX,ngôn ngữ thơ giản dị mà đầy điêu luyện.

3.Đề tài sáng tác

Đề tài thiên nhiên, làng quê đăc biệt là cảnh nông thôn Bắc Bộ

Đề tài thế sự, cuộc sống thường viết về những biến động của xã hội đương thời, sự xuống cấp về đạo đức, lối sống, cũng như nỗi trăn trở của một người trí thức yêu nước nhưng bất lực trước thời cuộc.

Đề tài trào phúng, châm biếm với ngòi bút trào phúng sắc sảo, ông phê phán thói hư tật xấu của con người,sự suy đồi của giới quan lại,sự nhố nhăng của xã hội thực dân

Đề tài về bạn bè, tình cảm cá nhân ông có nhiều bài thơ thể hiện tình bạn sâu sắc với những người bạn chí cốt

4.Phong cách sáng tác

Tính trữ tình: Thơ trữ tình của ông thường mang một nỗi u hoài, sâu lắng trước thời cuộc.

Tính trào phúng: Nguyễn Khuyến được xem là một bậc thầy của thơ trào phúng.

Sự kết hợp giữa cổ điển và dân dã: Mặc dù sáng tác theo thể thơ Đường luật nghiêm ngặt, Nguyễn Khuyến đã khéo léo đưa vào đó ngôn ngữ bình dân, giản dị và hình ảnh mộc mạc của làng quê.

5.Những tác phẩm chính

Thơ Nôm:Nổi bật nhất là chùm "Tam Thu" gồm

+Thu vịnh (Vịnh mùa thu)

+Thu điếu (Mùa thu câu cá)

+Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)

Thơ trào phúng:

+Bạn đến chơi nhà

+Vịnh tiến sĩ giấy

+Ông phỗng đá

+Hỏi thăm bạn

Thơ song thất lục bát:Nổi bật là Khóc Dương Khuê

0
1. Họ tên, năm sinh – năm mất:Tên thật: Nguyễn Kim Thành.Sinh năm 1920 tại Thừa Thiên – Huế.Mất năm 2002 tại Hà Nội.2. Vị trí trong nền văn học:Là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.Thơ Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng của dân tộc trong thế kỷ XX.3. Đề tài sáng tác:Viết về lý tưởng cách mạng, kháng chiến, Bác Hồ, tình cảm với nhân dân, đất nước.Gắn...
Đọc tiếp

1. Họ tên, năm sinh – năm mất:

  • Tên thật: Nguyễn Kim Thành.
  • Sinh năm 1920 tại Thừa Thiên – Huế.
  • Mất năm 2002 tại Hà Nội.

2. Vị trí trong nền văn học:

  • lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.
  • Thơ Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng của dân tộc trong thế kỷ XX.

3. Đề tài sáng tác:

  • Viết về lý tưởng cách mạng, kháng chiến, Bác Hồ, tình cảm với nhân dân, đất nước.
  • Gắn bó chặt chẽ với những sự kiện lớn của dân tộc.

4. Phong cách sáng tác:

  • Đậm chất trữ tình chính trị: thơ vừa giàu cảm xúc cá nhân, vừa mang tính công dân.
  • Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, dễ đi vào lòng người.
  • Sử dụng nhiều thể thơ dân tộc như lục bát, song thất lục bát.

5. Các tác phẩm chính:

  • Từ ấy (1937–1946)
  • Việt Bắc (1947–1954)
  • Gió lộng (1955–1961)
  • Ra trận (1962–1971)
  • Máu và hoa (1972–1977)
  • Và nhiều tập thơ khác như Một tiếng đờn, Ta với ta
0
6 tháng 2

Mở bài: Giới thiệu Đền Đô (Bắc Ninh) là di tích lịch sử quan trọng và lý do em được tham quan, nêu cảm xúc háo hức. Thân bài: Miêu tả quang cảnh trên đường đến đền, hàng cây, con đường. Sau đó trình bày lần lượt các điểm tham quan: cổng tam quan, sân chính, miếu thờ... Mô tả hoạt động dâng hương tưởng nhớ các vua Lý, ngấm kiến trúc cổ kính, tham gia trò chơi dân gian hay mua đồ lưu niệm. Nêu ấn tượng sâu sắc về hoạt động em thích nhất, ví dụ nghi lễ dâng hương trang nghiêm hay mua những con tò he nhiều màu. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về chuyến tham quan – sự tự hào về lịch sử dân tộc, lòng biết ơn tiền nhân – và liên hệ bản thân, hứa sẽ chăm ngoan học giỏi để xứng đáng với truyền thống.

17 tháng 3 2018

Chọn đáp án: C

“Trong lời mẹ hát“Tuổi thơ chở đầy cô tíchDòng sông lời mẹ ngọt ngàoĐưa con đi cùng đất nướcChòng chành nhịp võng ca dao.Con gặp trong lời mẹ hátCánh cò trắng, dài đồng xanhCon yêu màu vàng hoa mướp"Con gà cục tác lá chanh"Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,Lời ru vấn vít dây trầu,Vầng trăng mẹ thời con gái,Vẫn còn thơm ngát hương cau.Con nghe thập thình tiếng cốiMẹ ngồi giã gạo ru...
Đọc tiếp

“Trong lời mẹ hát

Tuổi thơ chở đầy cô tích

Dòng sông lời mẹ ngọt ngào

Đưa con đi cùng đất nước

Chòng chành nhịp võng ca dao.


Con gặp trong lời mẹ hát

Cánh cò trắng, dài đồng xanh

Con yêu màu vàng hoa mướp

"Con gà cục tác lá chanh"


Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,

Lời ru vấn vít dây trầu,

Vầng trăng mẹ thời con gái,

Vẫn còn thơm ngát hương cau.


Con nghe thập thình tiếng cối

Mẹ ngồi giã gạo ru con

Lạy trời đừng giông đừng bão

Cho nồi cơm mẹ đầy hơn...


Con nghe dập dờn sóng lúa

Lời ru hóá hạt gạo rồi

Thương mẹ một đời khốn khó

Vẫn giàu những tiếng ru nôi.


Áo mẹ bạc phơ bạc phếch

Vải nâu bục mỗi chi sờn

Thương mẹ một đời cay đắng

Sao lời mẹ vẫn thảo thơm.


Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao

Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao.


Mẹ ơi trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra

Lời ru chắp con đôi cánh

Lớn rồi con sẽ bay xa.

GIÚP MÌNH TÌM RA BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ TÁC DỤNG

3

Biện pháp tu từ trong bài thơ "Trong lời mẹ hát":

  1. Ẩn dụ:
    Ví dụ: Tuổi thơ chở đầy cổ tích, lời ru hóa hạt gạo
    Tác dụng: Làm hình ảnh lời ru và tình mẹ trở nên sâu sắc, gợi cảm xúc.
  2. Nhân hóa:
    Ví dụ: Lời ru chắp con đôi cánh
    Tác dụng: Làm lời ru trở nên sống động, gần gũi, thể hiện tình cảm của mẹ.
  3. Điệp ngữ:
    Ví dụ: Con nghe..., Thương mẹ..., Lời mẹ...
    Tác dụng: Nhấn mạnh cảm xúc, tạo nhịp điệu giống lời ru.
  4. Hoán dụ:
    Ví dụ: Áo mẹ bạc phơ, Thời gian chạy qua tóc mẹ
    Tác dụng: Gợi sự vất vả, tảo tần của mẹ qua chi tiết cụ thể.
  5. So sánh:
    Ví dụ: Lưng mẹ cứ còng dần xuống / Cho con ngày một thêm cao
    Tác dụng: Làm nổi bật sự hi sinh thầm lặng của mẹ.

Tác dụng chung: Làm nổi bật tình mẹ thiêng liêng, vẻ đẹp của lời ru, gợi tình cảm yêu thương và biết ơn.

bài ý nghĩa đấy🤩

1.Tên tuổi và quê quán:Tên thật: Trần Khâm (sau khi xuất gia là Giác Hoàng Trần Nhân Tông).Sinh – mất: 1258 – 1308.Quê quán: làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Ninh Bình.2.Vị trí của ông trong nền văn học:ông là nhà thơ, nhà văn hóa, nhà tư tưởng, người góp phần xây dựng dòng văn học thiền học đậm đà bản sắc Việt, đồng thời giúp...
Đọc tiếp

1.Tên tuổi và quê quán:

Tên thật: Trần Khâm (sau khi xuất gia là Giác Hoàng Trần Nhân Tông).

Sinh – mất: 1258 – 1308.

Quê quán: làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Ninh Bình.

2.Vị trí của ông trong nền văn học:

ông là nhà thơ, nhà văn hóa, nhà tư tưởng, người góp phần xây dựng dòng văn học thiền học đậm đà bản sắc Việt, đồng thời giúp nối kết giữa tư tưởng đạo đức và nghệ thuật văn chương trong thời đại hưng thịnh của văn học trung đại Việt Nam.

3.Đề tài và phong cách sáng tác:

Đề tài:

Tư tưởng Phật giáo,thiên nhiên và cuộc sống ẩn dật,nhân sinh, đạo đức và sự buông bỏ,lý tưởng nhập thế.

Phong cách sáng tác:

Giản dị, sâu sắc,Ngôn ngữ trong sáng, hàm súc,Kết hợp hài hòa giữa văn học chữ Hán và chữ Nôm,Phản ánh rõ nhân cách và tâm hồn thanh cao.

4. Những tác phẩm chính:

Cư trần lạc đạo phú,Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca,...

0