K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 10 2017

Đáp án: B. Động đất, núi lửa

Giải thích: Phần hải đảo của Đông Nam Á thường có động đất và núi lửa do nằm trong khu vực không ổn đinh của vỏ Trái Đất (trang 48 SGK Địa lí lớp 8)

4 tháng 1 2017

Theo chiều sâu (từ mặt đất vào tâm) trái đất bị phân dị thành nhiều lớp, trong đó trên cùng là vỏ trái đất với bề dày trung bình là 40km, kế đến là Manti trên phát triển ở độ sâu trung bình từ 40km đến 900km. Ơ đây lại xảy ra quá trình phân dị chuyển động của các lớp: Giữa thạch quyển bao gồm vỏ trái đất và phần cứng của Manti trên có độ sâu trung bình 120km với quyển mềm có độ sâu trung bình từ 120km đến 700km. Các bộ phận của thạch quyển chuyển động theo các hướng khác nhau và bị phân cắt thành các yếu tố riêng biệt mà người ta gọi là mảng kiến tạo. Các mảng kiến tạo này chuyển động (trôi) trên quyển mềm.

Ở Nam Á và Đông Nam Á phát triển ranh giới tiếp xúc của 3 mảng: Mảng Âu - Á, mảng Ấn - Úc và mảng Thái Bình Dương , với hai kiểu là đới hút chìm và đới đụng độ. Ở ranh giới tiếp xúc này xảy ra quá trình một bộ phận của mảng này chúc chìm xuống dưới mảng kia gây ra một quá trình ép nén cực mạnh, khi đạt đến ngưỡng tới hạn sẽ gây ra các hiện tượng động đất, núi lửa, sóng thần,... Độ sâu chấn tiêu của động đất có thể từ 60-70km đến 100-120km.

16 tháng 9 2025

Lãnh thổ Việt Nam trên đất liền có hình dáng rất đặc biệt, thường được ví như một dải đất hình chữ S mềm mại trải dài theo hướng Bắc – Nam. Trên bản đồ, đất nước ta kéo dài từ điểm cực Bắc ở xã Lũng Cú (Hà Giang) đến điểm cực Nam ở mũi Cà Mau, với chiều dài hơn 1.650 km. Chiều ngang lãnh thổ có sự chênh lệch lớn: nơi rộng nhất ở miền Bắc hơn 600 km, nhưng nơi hẹp nhất ở tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km, tạo nên eo đất miền Trung độc đáo. Phía Bắc nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, còn phía Đông và Nam tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển dài hơn 3.260 km. Chính hình dáng kéo dài cùng với địa hình phức tạp đã làm cho thiên nhiên Việt Nam phân hóa đa dạng từ khí hậu, đất đai, sông ngòi đến sinh vật. Hình chữ S không chỉ tạo nên nét riêng của bản đồ đất nước mà còn gợi nhắc đến dáng hình mềm mại, gắn bó với truyền thống văn hóa, lịch sử của dân tộc. Đây cũng là vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị và quốc phòng trong khu vực Đông Nam Á. Lãnh thổ đất liền của Việt Nam vì thế vừa độc đáo về hình dáng, vừa giàu tiềm năng phát triển toàn diện.

Câu 19. Đặc điểm đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là A. lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất và vùng trời.  B. nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam. C. lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa trên thế giới. D. đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo....
Đọc tiếp

Câu 19. Đặc điểm đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là

A. lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất và vùng trời.

 

B. nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam.

C. lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa trên thế giới.

D. đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

 

Câu 20. Ý nghĩa của vị trí địa lí nằm trọng trong một múi giờ (múi giờ thứ 7) là

A. tính toán dễ dàng đối với giờ quốc tế.

B. thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.

C. phân biệt múi giờ với các nước láng giềng.

D. thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương.

 

Câu 21. Nhận định không đúng về đặc điểm vị trí địa lí của nước ta là

A. vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. nước ta nằm trọn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam.

C. tất cả các địa điểm trên lãnh thổ Việt Nam trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

D. vị trí rìa đông lục địa Á- Âu quy định tính chất gió mùa của khí hậu.

 

Câu 22. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

A. vị trí địa lí. B. vai trò của Biển Đông.

C. sự hiện diện của các khối khí. D. hướng các dãy núi.

Câu 23. Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật tự nhiên ở Việt Nam là

A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.

B. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

C. sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

D. vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

 

Câu 24. Đặc điểm vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới là

A. nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

B. tiếp giáp với Trung Quốc là thị trường đông dân.

C. nằm trên các tuyến đường hàng hải, đường bộ và hàng không quan trọng của thế giới.

D. nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

0
16 tháng 9 2025

cái này là trả lời luôn mà

16 tháng 9 2025

Nhật Quân 8A1 nộp bài

Câu 25. Đường bờ biển nước ta dài 3260 km kéo dài từ đâu tới đâu? A. Móng Cái tới Cà Mau. B. Móng Cái tới Hà Tiên.  C. Hà Giang tới Cà Mau. D. Hà Giang tới Hà Tiên. Câu 26. Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là A. phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến. B. trở thành thị trường tiêu thụ của...
Đọc tiếp

Câu 25. Đường bờ biển nước ta dài 3260 km kéo dài từ đâu tới đâu?

A. Móng Cái tới Cà Mau. B. Móng Cái tới Hà Tiên.

 

C. Hà Giang tới Cà Mau. D. Hà Giang tới Hà Tiên.

Câu 26. Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

A. phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.

B. trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

C. đội ngũ lao động có trình độ khoa học – kĩ thuật di cư đến các nước phát triển.

 

D. chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

 

Câu 27. Đặc điểm của vị trí địa lí tạo tiền đề hình thành nền văn hóa phong phú và độc đáo của nước ta là

A. nằm ở nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

B. nằm gần hai nền văn minh cổ đại lớn của nhân loại là Trung Quốc và Ấn Độ.

C. nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

 

Câu 28. Đặc điểm không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta là

A. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

B. cấu trúc địa hình khá đa dạng.

C. địa hình Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của con người.

D. địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

 

Câu 29. So với toàn bộ lãnh thổ (phần đất liền), khu vực đồi núi của nước ta chiếm tới

A. 3/4 diện tích. B. 2/3 diện tích.

C. 4/5 diện tích. D. 3/5 diện tích.

Câu 30. Đồng bằng có diện tích lớn nhất nước ta là?

A. Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh. B. Đồng bằng Quảng Nam – Quảng Ngãi

C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 31. Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là

A. hướng vòng cung và hướng đông bắc – tây nam.

B. hướng tây nam – đông bắc và hướng vòng cung.

C. hướng vòng cung và hướng đông nam – tây bắc.

D. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung

0
Diện tích đất liền của Việt Nam khoảng 331.210 km².Lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có hình dạng dài và hẹp theo chiều Bắc - Nam, kéo dài từ phía bắc giáp Trung Quốc đến phía nam giáp Biển Đông. Đặc điểm nổi bật là phần đất liền Việt Nam có dạng hình cong nhẹ, giống như chữ "S".Đường biên giới đất liền của Việt Nam dài khoảng 4.550 km.Phía đông giáp Biển Đông với đường...
Đọc tiếp

Diện tích đất liền của Việt Nam khoảng 331.210 km².Lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có hình dạng dài và hẹp theo chiều Bắc - Nam, kéo dài từ phía bắc giáp Trung Quốc đến phía nam giáp Biển Đông. Đặc điểm nổi bật là phần đất liền Việt Nam có dạng hình cong nhẹ, giống như chữ "S".Đường biên giới đất liền của Việt Nam dài khoảng 4.550 km.

  • Phía đông giáp Biển Đông với đường bờ biển dài hơn 3.000 km.
  • Phía tây giáp Lào và Campuchia.
  • Phía bắc giáp Trung Quốc.
  • Phía nam giáp Vịnh Thái Lan và Campuchia.

Hình dạng này giúp Việt Nam có lợi thế tiếp giáp biển dài, thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và giao thương quốc tế. Tuy nhiên, do địa hình kéo dài, giao thông và liên kết vùng còn gặp nhiều khó khăn.

1

kiến thức địa lý