K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 8 2016

 Like to do something: chỉ xuất phát từ một hoàn cảnh đặc biệt nào đó dẫn tới thích làm một việc gì đó ( Like + to Verb )

Ví dụ: It's hot these days. So I like to go swimming.

Phân tích: Vì trời nóng nên người ấy thích đi bơi.

   Like doing something: sở thích ( Like + V_ing )

Ví dụ: I like listening to music after stressful hours of work.

Phan tích: việc nghe nhạc giống như một thói quen, sở thích. Cứ sau những giờ làm việc căng thẳng thì người này lại thích tìm đến âm nhạc để thư giãn.

Tương tự với các từ hate, love,...

29 tháng 8 2016

In American English, the forms with to-infinitive are much more common than the -ingform.

There is a very small difference in meaning between the two forms. The -ing form emphasises the action or experience. The to-infinitive gives more emphasis to the results of the action or event. We often use the -ing form to suggest enjoyment (or lack of it), and the to-infinitive form to express habits or preferences.

29 tháng 8 2016

sao bạn ko gửi tiếng việt

 

29 tháng 8 2016

Ồ xin lỗi. Mình chỉ nghĩ mình diễn đạt không được chuẩn xác nên trích luôn tư liệu sẽ tiện hơn.

29 tháng 8 2016

cảm ơn bạn nha ok

13 tháng 9 2022

 

Cấu trúc Like + V-ing

Dùng để nói về sở thích, đam mê cá nhân, mang tính lâu dài và hưởng thụ. Bạn làm việc đó để có được niềm vui, sự thư giãn (dù việc đó có thể không đem lại lợi ích mà còn gây hại nhưng bạn vẫn thích). Ví dụ:

I like swimming (tôi thích bơi, đó là sở thích lâu dài chứ không phải bây giờ tôi mới thích).I like smoking (tôi thích hút thuốc)He likes playing video games (cậu ấy thích chơi điện tử).I like the way he looking at me (tôi thích cái cách mà anh ấy nhìn tôi)My father likes reading newspaper every morning.

Xem thêm: Top Các Loại Kem Trị Nám Nào Tốt Webtretho, Mỹ Phẩm Trị Nám,Tàn Nhang Nào Tốt

(bố của tôi thích đọc báo vào mỗi buổi sáng)

Cấu trúc Like + To + Verb

Cấu trúc này thường dùng trong 3 trường hợp sau:

Nói về một sở thích nhất thời, bộc phát, không mang tính lâu dài.Nói về một việc mà bạn nên làm vì cảm thấy nó tốt đẹp, đúng đắn, đúng theo lẽ thường và tiêu chuẩn xã hội cũng như mang lại lợi ích cho bạn.Dùng để nói về sự lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia (phần “việc kia” có thể lược bỏ nhưng người ta vẫn hiểu bạn đang lựa chọn).

Hãy xem các ví dụ để hiểu rõ hơn nhé:

I like to watch TV tonight (tôi thích xem TV tối nay, ý thích nhất thời).I like to swim because it’s good for my health (tôi thích bơi vì nó có lợi cho sức khỏe của tôi).I like to eat spinach because it has a lot of fiber (tôi thích ăn rau chân vịt vì nó có nhiều chất xơ. Nên tôi sẽ không sợ táo bón hay tiêu chảy nữa).I like to drink a cup of water because i am thirsty (tôi muốn uống một cốc nước vì tôi đang khát. Vì khát nên tôi mới thích uống, chỉ là nhất thời chứ tôi không có sở thích uống nước).I like to come with you this afternoon (tôi muốn đi cùng với các bạn chiều nay).I like to read book (tôi thích đọc sách, vì đọc sách mang lại lợi ích cho tôi).Between banana and apple, i like to eat banana (giữa chuối và táo, tôi thích ăn chuối hơn)I like to sleep late at the weekend (Cchúng ta ngầm hiểu rằng tôi thích ngủ muộn vào cuối tuần hơn là dậy sớm.)

Lời kết

Như vậy, bài viết này đã giúp bạn phân biệt và biết cách sử dụng cấu trúc like + V-ing và like + to trong tiếng Anh rồi đấy. Hãy đọc kỹ các ví dụ để nhớ lâu hơn nhé.

30 tháng 10 2016

There are 4 people in my family. They are my parents, me and my younger brother.My father likes playing sports. He plays sports every weekends. My mother likes doing morning exercise but she hates playing sports. She doing exercise every morning, even in the winter. My younger brother enjoys watching TV and playing badminton. He watches TV everyday but he plays badminton twice a week. I love reading book, watching TV and listening to music. I do that activities everyday. The hobbies of my family member are really fun and interesting.

22 tháng 7 2016

1)Regret + V-ing : cảm thấy hối tiếc về việc gì đã làm trong quá khứ 
Ví dụ : I regret telling her the bad news . Now she is very upset 
Regret + to-infinitive : Cảm thấy tiếc khi phải làm hay nói ra điều gì 
Ví dụ : I regret to tell you that your test result was very bad
2) Stop + V-ing : Dừng công việc đang làm lại , thôi không làm nữa 
Ví dụ : The teacher came in, all students stopped talking and stood up 
Stop + to-infinitive : dừng công việc đang làm lại để làm việc khác 
Ví dụ : It started raining, so I stopped to put on my raincoat
3) Try + V-ing : thử làm một việc gì 
Ví dụ : Why don't we try coming over her house , maybe she's at home?
Try + to-infinitive: cố gắng để làm gì 
Ví dụ : It's the end of the test so you can try to have a rest 
4) remember + V-ing : Nhớ là đã làm việc gì ( thường là kí ức trong quá khứ ) 
Ví dụ : I always remember visiting Ha Long bay last year
remember + to-infinitive : Nhớ phải làm gì 
Ví dụ : Please remember to turn off the lights before going out  
 

Cảm ơn bạn đã nhớ đến mình ^^ 


 

22 tháng 7 2016

Yêu bạn quá

25 tháng 10 2018

+ Nếu có tân ngữ trực tiếp: động từ sau đó ở dạng "to do" (TO-infinitive)

VD: The teacher allowed us to talk as long as its was in English.

+ Nếu không có tân ngữ trực tiếp: động từ sau đó ở dạng "doing"(V-ing)

VD: The teacher allowed talking as long as it was in English.

8 tháng 9 2021

https://kienthuctienganh.com/ngu-phap/phan-biet-be-going-to-voi-will-va-be-v-ing/

8 tháng 9 2021

Tham khảo

Cách phân biệt be going to V và will be: https://kienthuctienganh.com/ngu-phap/phan-biet-be-going-to-voi-will-va-be-v-ing/

Cách phân biệt will be và be going: https://forum.duolingo.com/comment/11982042/PH%C3%82N-BI%E1%BB%86T-BE-GOING-TO-V-V%C3%80-BE-Ving

24 tháng 9 2023

I enjoy listening to music

I like playing badminton

I love baking with my friends

I prefer playing indoors to playing outdoors

I hate studying Maths

I am interested in hanging out with my best friends

9 tháng 10 2023

Rewrite the sentences by using gerund or to-infinitive after the verbs of liking and disliking.

1. I prefer reading in bed.

I prefer to read in bed.

2. I love to watch cartoons on TV.

I love watching cartoons on TV.

3. Does Trung hate to do morning exercises ?

Does Trung hate doing morning exercises?

4. They love sunbathing and swimming.

They love sunbathing and swimming.

5. Does she prefer to watch TV during her meals ?

Does she prefer watching TV during her meals?

6. We love to skateboard in the park after school.

→ We love skateboarding in the park after school.

9 tháng 10 2023

1 I prefer to read in bed

2 I love watching cartoons on TV

3 Does Trung hate doing morning exercises?

4 They love to sunbath and swim

5 Does she prefer watching TV during her meals?

6 We love skateboarding in the park after school

23 tháng 7 2018

-Sử dụng V-ing :

+ Sau 1 số động từ : (Like, love, hate, enjoy,...)
For example: I like playing table tennis.

+ Sau giới từ

For example: I'm interested in learning English.

+ Là chủ ngữ của câu.

For example: Smoking is bad for you.

- Sử dụng to V:

+ Sau 1 số động từ : (decide, learn, want, need, promise, hope...)
For example: I want to learn English.

+ Sau tính từ

For example: It is dangerous to swim this river.

+ Môt số chú ý: sau "like/love/prefer/hate/start/intend/begin/bother/continue/ propose..." có thể dùng cả to-V lẫn V-ing nghĩa không đổi!
+ sau " would like/ would love/ would prefer/ would hate..." ta dùng to-V.

-Cách dùng V-ed:

+Dùng trong thì quá khứ đơn.

-Cách dùng Verb:

+Dùng trong thì hiện tại đơn.

23 tháng 7 2018

dùng V-ing trong hiện tại tiếp diễn , quá khứ tiếp diễn .,,

4 tháng 1 2024

Gợi ý:

A: I enjoy designing clothes and bags in my free time.

B: Great. I love making cakes with my mother after school. However, I don’t really like doing housework.

A: Neither do I. I hate washing the dishes after dinner.

4 tháng 1 2024

Hướng dẫn dịch:

A: Tôi thích thiết kế quần áo và túi xách khi rảnh rỗi.

B: Tuyệt. Tôi thích làm bánh với mẹ sau giờ học. Tuy nhiên, tôi không thật sự thích làm việc nhà.

A: Mình cũng vậy. Mình ghét rửa bát sau bữa ăn tối.

16 tháng 9 2021

My favorite suject is English.

I like.......studying English.................................

2. Her favorite subject is Math.

She ……studying likes Math………………………………………………..

3.We like to play sports.

We are ……interested in playing sport……………………………………………….

We enjoy …playing sport………………………………….

He enjoys studying Math.

He is ………interested in studying Math…………………………………………

He likes ……studying Math………………………………………………

His ………favorite subject is Math…………………………………………………………..