Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi công thức 2 oxit là A 2 Ox và A 2 Oy, đồng thời kí hiệu A là nguyên tử khối. Ta có tỉ lệ khối lượng oxi trong 2 oxit là : 50% và 60%. Vậy tỉ lệ khối lượng A trong 2 oxit là 50% và 40%.

Chỉ có các cặp x, y sau có thể chấp nhận :

- Nếu chọn x = 2 → ta có 32 = 2A → A = 16 (loại) vì A = 16 là oxi.
- Nếu chọn x = 4 → ta có 64 = 2A → A = 32 → A là lưu huỳnh (S).
Tỉ lệ giữa các nguyên tố là tối giản, ta có hai oxit là : S O 2 và S O 2
- %mN = mN/m(NH2)2CO .100% = 14/60.100%= 70/3= 23.33%
%mN = \(\frac{14.2}{14.2+4+12+16}.100\%=\frac{28}{60}.100\%=46,67\%\)
n CO2=\(\frac{4,48}{22,4}\)=0,1 (mol)
m dd NaOH= 1,05 . 190,48= 200 (g)
==> m NaOH=200 . 0,02%=0,04(g)
---->n NaOH = \(\frac{0,04}{40}\)=0,001 (mol)
CO2 + 2NaOH ------> Na2CO3 + H2O
ban đầu 0,1 0,001 !
pư 0,000 <------- 0,001 -------> 0,001 ----> 0,001 ! (mol)
Sau pư 0,0995 0 0,001 0,001 !
vì sau pư CO2 còn dư nên có thêm pt xảy ra
CO2 + Na2CO3 + H2O -------> 2NaHCO3
ban đầu 0,0995 0,001 !
pư 0,001 <------ 0,001 -----> 0,002 ! (mol)
Sau pư 0,0985 0 0,002 !
sau pư, muối tạo thành là muối axit
m NaHCO3 = 0,002 . 84= 0,168(g)
Số mol C2H5OH = 9,2 : 46 = 0,2 (mol).
Phương trình phản ứng cháy :
C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O.
0,2 0,6 0,4 mol
Thể tích khí CO2 tạo ra là : V = 0,4.22,4 = 8,96 (lít).
b) Thể tích khí oxi cần dùng là : V1 = 0,6 . 22,4 = 13,44 (lít).
Vậy thể tích không khí cần dùng là Vkhông khí = (lít).
Gọi phi kim cần tìm là X
=> hợp chất hiđro của X là: XH 3
Ta có: phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%

Đáp án: B
\(X=2,5.16=40\\ \Rightarrow CaO\)
C
Oxit có phần trăm khối lượng của nguyên tố kim loại gấp 2,5 lần phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi là CaO
CaO
giải ra giúp mình nha
giải ra giúp mình nha
C
thanks nha
\(M_O=16\Rightarrow16.2,5=40\Rightarrow Ca\)