Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 4 đáp án b có vẻ khả thi nhất nhưng mà nó chưa đủ cho lắm. Oxit lưỡng tính đúng là có thể tác dụng với dung dịch bazơ nhưng những dung dịch bazơ đó phải là bazơ mạnh
2,5 gam hh tác dụng với 0,0075 mol NaOH
=>10 gam hh tác dụng với 0,03 mol NaOH
Chỉ có NaHSO3 pứ với NaOH=>nNaHSO3=0,03 mol
=>mNaHSO3=3,12 gam
=>m 2 muối còn lại=10-3,12=6,88 gam
nSO2=1,008/22,4=0,045 mol
=>0,03+nNa2SO3=0,045
=>nNa2SO3=0,015 mol=>mNa2SO3=1,89 gam
=>mNa2SO4=6,88-1,89=4,99 gam
=>%mNaHSO3=31,2%
%mNa2SO4=49,9%
%mNa2SO3=18,9%
Tác dụng với muối thì sản phẩm phải có một trong hai chất là khí hoặc kết tủa
VD về oxit:
FeO, Al2O3, Na2O, H2O, SO2, CO2, Na2O, BaO, CaO, K2O, MgO, ZnO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, HgO, P2O5, Mn2O7, NO2, N2O5, MnO2, MnO, Mn2O3, Mn3O4, NO,...
Câu 1: 50 ví dụ về oxit
| Li2O | K2O | Na2O | CaO | BaO |
| FeO | Fe2O3 | Fe3O4 | Al2O3 | ZnO |
| Cr2O3 | PbO | HgO | Ag2O | N2O |
| NO | N2O3 | NO2 | N2O5 | P2O3 |
| P2O5 | SO2 | SO3 | CO | CO2 |
| MgO | CuO | MnO2 | MnO | Mn2O3 |
| Mn3O4 | Mn2O7 | SiO2 | SnO2 | SnO |
| CrO | Cr2O3 | F2O | Cl2O | Cl2O7 |
| Cl2O5 | Cl2O3 | NiO | Ni2O3 | Ni2O |
| BeO | B2O3 | G2O3 | SeO3 | IO |
pthh
Zn +H2SO4--------> ZnSO4+H2
0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)
theo pthh => khối lượng Zn=65 . 0,1 = 6,5 g
\(m_{Cu}\)=10,5-6,5 =4 g
=> C% Zn=61,9%
C%Cu=38,1%
nH2SO4=2,24:22,4=0,1(mol)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Cu và Zn
PTHH:Cu + H2SO4 -----------> CuSO4 + H2
x x
Zn + H2SO4 ---------------> ZnSO4 + H2
y y
Klg của Cu và Zn là 10,5 g
hay: 64x + 65y = 10,5 (1)
Mol của H2SO4 là 0,1
hay: x + y = 0,1 (2)
Từ (1) và (2) ta có: 64x + 65y = 10,5
x + y = 0,1
Câu 1: Chọn B
Câu 2: Chọn C
Câu 3: Chọn A
Câu 4:
\(n_{K_2O}=\dfrac{23,5}{94}=0,25\left(mol\right)\\ K_2O+H_2O\rightarrow2KOH\\ 0,25......0,25........0,5\left(mol\right)\\ C_{MddKOH}=\dfrac{0,5}{0,5}=1\left(M\right)\\ \Rightarrow Chọn.A\)
Câu 5: Chọn A
Câu 6: Chọn C
Câu 7: Chọn A
Câu 8:
\(n_{CO_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\\ n_{Ca\left(OH\right)_2}=2.0,1=0,2\left(mol\right)\\ Vì:2>\dfrac{n_{CO_2}}{n_{Ca\left(OH\right)_2}}=\dfrac{0,3}{0,2}=1,5>1\\ \Rightarrow Sau.p.ứng:dd.Ca\left(HCO_3\right)_2,CaCO_3\left(rắn\right)\\ \Rightarrow ChọnC\)
Câu 9:
\(n_{Cu}=\dfrac{9,6}{64}=0,15\left(mol\right)\\ Cu+2H_2SO_4\left(đặc\right)\underrightarrow{^{to}}CuSO_4+SO_2+2H_2O\\ n_{SO_2}=n_{Cu}=0,15\left(mol\right)\\ \Rightarrow V=V_{SO_2\left(đktc\right)}=0,15.22,4=3,36\left(l\right)\\ \Rightarrow Chọn.A\)
Câu 10:
\(H_2SO_4+2NaOH\rightarrow Na_2SO_4+2H_2O\\ n_{H_2SO_4}=0,2.1=0,2\left(mol\right)\\ \Rightarrow n_{NaOH}=0,2.2=0,4\left(mol\right)\\ m_{ddNaOH}=\dfrac{0,4.40.100}{20}=80\left(g\right)\\ \Rightarrow Chọn.A\)
SO3 + 2NaOH \(\rightarrow\) Na2SO4 + H2O (1)
=> Đúng theo nguyên tắc oxit axit + dd bazo \(\rightarrow\) muối + nước.
Tuy nhiên trong trường hợp lượng SO3 đưa vào phản ứng còn dư thì tiếp tục tác dụng với Na2SO3 tạo muối NaHSO4
Na2SO4 + H2O + SO3 \(\rightarrow\)NaHSO4
Ghi ngắn gọn là :
NaOH + SO3 \(\rightarrow\) NaHSO4 (2)
So sánh phương trình (1) và (2) cũng có thể thấy lượng NaOH tác dụng cùng 1 lượng SO3 ở phương trình (1) lớn hơn ở (2). => Cùng 1 lượng NaOH thì ở phương trình (2) lớn hơn phương trình (1).
=> Trong lúc học về tính chất hóa học thầy/cô thường ghi cả 2 phương trình hóa học (và cũng có giải thích vấn đề này) :Đ