
- Phân lớp electron ngoài cùng c...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. gọi số hạt proton, electron và notron trong X lần lượt là : p,e và n do p=e=> p+e=2p theo đề ta có hệ phương trình sau : \(\begin{cases}2p+n=82\\2p-n=22\end{cases}\)=> p=26 và n=30 vậy số hạt proton, electron và notron lần lượt là : 26,26,30 p=26=> X là sắt (Fe) a) Có p + n + e = 52 <=> 2p + n = 52 (1) Lại có p + e - n = 16 <=> 2p - n = 16 (2) Từ (2) (1) => HPT : \(\hept{\begin{cases}2p+n=52\\2p-n=16\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}p=e=17\\n=18\end{cases}}\) HD: Cách 1: a) Tổng số hạt là 13 nên số e = số proton = [13/3] (lấy phần nguyên) = 4. Như vậy số hạt notron = 13 - 2.4 = 5 hạt. Suy ra số khối A = N + Z = 5 + 4 = 9 (Be). b) 1s22s2. Cách 2: Gọi Z, N tương ứng là số hạt proton và notron của nguyên tố X. Ta có: 2Z + N = 13. Suy ra N = 13 - 2Z thay vào biểu thức 1 <= N/Z <= 1,5 thu được: 3,7 <= Z <= 4,3 mà Z nguyên nên Z = 4 (số hạt proton = số hạt electron), số hạt notron N = 13 - 2.4 = 5 hạt. Gọi số hạt proton, notron, electron trong nguyên tử X và Y tương ứng là: P, N, Z và P', N', Z'. Vì trong mỗi nguyên tử, số hạt proton = số hạt electron nên tổng số hạt trong X là 2P + N và trong Y là 2P' + N'. Theo đề bài ta có: 2P + N + 2P' + N' = 136 (1) Tổng số hạt mang điện là trong X và Y là: 2P + 2P', tổng số hạt không mang điện là: N + N' Ta có: 2P + 2P' - (N + N') = 40 (2) 2P' - 2P = 4 (3) Giải hệ (1), (2) và (3) thu được: P = 21, P' = 23. a> Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p63d34s2 hoặc viết gọn [Ar]3d34s2 Nếu mất 2e thì cấu hình của Y sẽ là: [Ar]3d14s2 đây chính là cấu hình của X. b> Thể tích thực của tinh thể các nguyên tử X là: V = 74%.25,81 = 19,0994 cm3. Như vậy, 1 nguyên tử X sẽ có thể tích là: V' = V/NA = 19,0994/6,023.1023 = 3,171.10-23.(cm3). Mà V' = 4pi.r3/3 = 4.3,14.r3/3. Từ đó tính được bán kính gần đúng của X là: r = 1,964.10-8 cm. Gọi số hạt proton, nơtron, electron tương ứng là: P, N, Z (trong một nguyên tử, số hạt proton = số hạt electron, do đó: P = Z). Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 nên: 2Z - N = 10 (1). Số N chiếm 35,294% tổng số hạt, nên: N = 0,35294(2Z + N) (2). Giải hệ (1) và (2) ta được: Z = 11 và N = 12 a) kí hiệu nguyên tử X là: \(^{23}_{11}Na\) b) Từ kết quả câu a, nên hợp chất M có công thức chung: NaaYb. Tổng số proton trong hợp chất M là: 11a + P.b = 30 (3). Tổng số nguyên tử trong hợp chất M là: a + b = 3 (4). Vì 1 \(\le\) a,b \(\le\) 2, và a,b \(\in\) N (số nguyên dương), do đó: a = 1, b = 2 hoặc a = 2, b = 1. Thay 2 cặp nghiệm trên vào (3), ta thấy chỉ có trường hợp P = 8 (số proton của nguyên tử O) là hợp lí. Do đó công thức của M là: Na2O. PA+NA+EA+PB+NB+EB = 142 => 2PA+2PB+NA+NB = 142 (1) Với: PA+EA+PB+EB-NA-NB = 42 và PB+EB-PA-EA = 12 (2) Từ (1) và (2) => PA=20, PB=26 ð Ca và Fe
