K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 7 2016

a)Kiểu gen của ruồi đực thân đen là aa

Kg của ruồi cái là AA và Aa

Vì ở f1 có 75% thân xám 25% thân đen

=> tỉ lệ AA và Aa ở P  là 50:50

Sơ đồ lai AA(xám) >< aa(đen) => 100% Aa

                Aa(xám)>< aa(đen) => 50%Aa 50% aa

b) F1><F1 (75%Aa 25%aa)>< (75%Aa 25%aa)

F2 than đen aa= 5/8*5/8=25/64

28 tháng 7 2016

cảm ơn bạn nhé!

19 tháng 12 2021

a) Cho con đực thân xám thuần chủng giao phối với con cái thân đen. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở F2?

Quy ước: A : thân xám, a : thân đen

P: AA (xám) x aa (đne)

G  A                 a

F1: Aa (100% xám)

F1: Aa (xám) x Aa (xám)

G   A, a              A ,a

F2: 1AA :2Aa :1aa

KH : 3 xám : 1 đen

b) - Dùng phép lai phân tích để xác định được ruồi thân xám thuần chủng và không thuần chủng ở Ftrong pháp lai trên (lai với cá thể có KH lặn aa)

+ Nếu đời con đồng loạt KH xám => ruồi thân xám đem lai có KG đồng hợp tử (AA)

+ Nếu đời con phân li KH, xuất hiện thân đen => ruồi thân xám đem lai có KG dị hợp tử (Aa)

6 tháng 10 2020

Ở ruồi giấm, khi cho ruồi giấm đực giao phối với ruồi giấm cái thì thu được F1. Hoàn toàn thân xám.

Khi cho ruồi F1, giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ 3032 con thân xám: 1024 con có thân đen

Thân xám : thân đen=3:1

Suy ra thân xám trội so với thân đen

Tỉ lệ F2 thu được 4 kiểu hình =2x2 suy ra F1 dị hợp

Quy ước gen

A : thân cao , a : thân thấp

b. P có kiểu gen đồng hợp AA x aa

Sơ đồ lai

P AA x aa

G A a

F1 Aa

F1 x F1 : Aa x Aa

G : A , a A, a

F2 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa

3 thân xám : 1 thân đen

c. Cho ruồi thân xám F2 là phân tích thì thu được kết quả:

+ Đem ruồi thân xám lai phân tích nếu Fa thu được đồng tính thì cây đem lai thuần chủng , nếu Fa phân tính thì cây đem lai dị hợp

29 tháng 3 2022

Ở ruồi giấm, cặp alen qui định tính trạng màu sắc nằm trên NST số II

-> Nằm trên NST thường

Xét kết quả F1 : \(\dfrac{đen}{tổngsốruồi}=\dfrac{1}{4}\)

Ta thấy: Cho ruồi cái thân xám lai vs đực thân đen :

Giả sử : + Các con ruồi thân xám có KG AA

 ->  F1 có KG  : 100% Aa   (100% xám)  (loại)

             + Các con ruồi thân xám có KG Aa

 ->  F1 có KG  : 1 Aa : 1 aa   (1 xám : 1 đen)  (loại)

Vậy các con ruồi cái thân xám P có KG AA và Aa

Gọi x lak tỉ lệ KG Aa chiếm trong tổng số KG của P thân xám

Ta có :   \(x.\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{4}\)

->  \(x=\dfrac{1}{2}\)

Vậy ở P kiểu gen Aa chiếm \(\dfrac{1}{2}\), kiểu gen AA chiếm \(1-\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{2}\)

Sđlai :

P :  ♀ ( 1 AA : 1Aa )               x               ♂ aa

G :          3A : 1a                                         1a

F1 :  KG :    3 Aa : 1aa         (3 xám : 1 đen)

b) Cho F1 giao phối ngẫu nhiên : 

F1 :      ( 3Aa : 1aa )             x                ( 3Aa : 1aa )   

G :            3A : 5a                                     3A : 5a

F2 :  KG :  9 AA : 30 Aa : 25 aa       (39 xám : 25 đen)

Số ruồi dấm thân đen ở F2 chiếm tỉ lệ :    \(\dfrac{25}{64}\)

27 tháng 10 2021

P: xám, dài x đen, cụt

F1: xám, dài

=> xám, dài trội hoàn toàn so với đen, cụt

qui ước: A: xám; a : đen

             B : dài; b : cụt

P: AB/AB (xám, dài) x ab/ab ( đen, cụt)

G   AB                           ab

F1: AB/ab (100% xám, dài)

- nếu cho F1 lai với nhau: 

F1: AB/ab (xám, dài) x AB/ab (xám, dài)

G   AB, ab                     AB, ab

F2: 1AB/AB : 2AB/ab :1ab/ab

KH: 3 xám, dài : 1 đen, cụt

- Nếu cho F1 lai phân tích

F1: AB/ab (xám, dài) x ab/ab (đen, cụt)

G  AB, ab                     ab

Fa: 1AB/ab : 1ab/ab

KH: 1 xám, dài : 1 đen, cụt

28 tháng 10 2025

a) Alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen. Nếu cho ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẦu nhiên với ruồi giấm đực thân đen mà thu được F1 có 75 % thân xám : 25 % thân đen, chứng tỏ trong quần ruồi cái ban đầu có hai kiểu gen: 1/2 ruồi cái AA (thuần chủng thân xám) và 1/2 ruồi cái Aa (dị hợp thân xám). Khi giao phối với ruồi giấm đực aa thân đen, ta có hai phép lai: - AA × aa → đời con 100 % Aa (thân xám). - Aa × aa → đời con 50 % Aa (thân xám) : 50 % aa (thân đen). Vì ruồi cái P gồm hai kiểu gen theo tỷ lệ 1:1, gộp kết quả hai phép lai ta thu được F1 có 75 % ruồi thân xám (Aa) và 25 % ruồi thân đen (aa). b) Trong F1, tỷ lệ kiểu gen là 3/4 Aa : 1/4 aa. Cho các cá thể F1 giao phối ngẦu nhiên với nhau, tần số alen A = 0{,}375 và alen a = 0{,}625. Theo quy luật giao phối tự do (Hardy–Weinberg), đời F2 có tỷ lệ kiểu gen: 0{,}140625 AA : 0{,}46875 Aa : 0{,}390625 aa. Như vậy số ruồi giấm thân đen (kiểu gen aa) ở F2 chiếm 0{,}390625 (tương đương 25/64 → khoảng 39{,}1 %), còn ruồi thân xám chiếm 39/64 (khoảng 60{,}9 %). Em có thể lập sơ đồ lai chi tiết cho từng trường hợp giao phối giữa Aa và aa để kiểm chứng kết quả trên.

Thân xám thuần chủng có KG là : AA

Thân đen có KG là : aa

=> P : AA x aa

G : A       a

KG F1 : Aa 

KH F1 : 100% xám

F1 lai với nhau 

=> Aa x Aa

G : A;a   A;a

KG F2 : 3A- : 1aa

KH F2 : 3 xám : 1 đen