K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 11 2025

Gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen, gen D quy định lông ngắn trội so với d quy định lông dài. Mỗi cặp gen nằm trên một nhiễm sắc thể khác nhau, do đó sự phân ly tuần theo tự do.

• Trường hợp 1: F1 có tỷ lệ 3 xám ngắn : 1 xám dài. Tỷ lệ 3:1 xuất hiện ở tính trạng lông cho thấy cả hai cá thể P đều mang kiểu gen Dd đối với gen D, còn gen B là thuần chủng trội (BB hoặc BB × Bb) nên không xuất hiện thân đen. Ví dụ: P: BB Dd × BB Dd, F1: 75% xám ngắn, 25% xám dài.

• Trường hợp 2: F1 có tỷ lệ 3 xám ngắn : 1 đen ngắn. Tỷ lệ 3:1 ở tính trạng thân cho thấy cả hai cá thể P mang kiểu gen Bb đối với gen B, còn gen D thuần chủng trội DD nên không thấy lông dài. Ví dụ: P: Bb DD × Bb DD, F1 gồm 75% xám ngắn, 25% đen ngắn.

• Trường hợp 3: F1 100% xám ngắn. Cả hai cá thể P thuần chủng trội cho cả hai gen: BB DD × BB DD.

• Trường hợp 4: F1 100% xám ngắn nhưng các cá thể P có kiểu gen trội và lặn đỏa khác nhau. Ví dụ: cá thể đực BB DD lai với cá thể cái bb dd, hoặc ngược lại. Con lai thu được mang kiểu gen Bb Dd nên biểu hiện đều là thân xám lông ngắn.

28 tháng 9 2021

a) Thân xám,dài x thân đen,lông ngắn

kiểu gen thân xám lông dài: BBdd hoặc Bbdd

              Thân đen, lông ngắn: bbDD hoặc bbDd

TH1: P.  BBdd( xám,dài).  x.  bbDD( đen,ngắn)

        Gp.   BD.                     bD

        F1.     BbDD(100% xám,ngắn)

TH2: P. Bbdd( xám,dài).  x.   bbDD( đen,ngắn)

        Gp. Bd,BD.                    bD

        F1:  1BbDd:1BbDD

     Kiểu hình:100% xám,ngắn

TH3: P Bbdd( xám,dài).    x.  bbDD( đen,ngắn)

        Gp.   Bd,bd.                 bD

         F1:   1BbDd:1bbDd

      Kiểu hình:1 xám,ngắn:1 xám,đen

TH4 P. Bbdd( xám,dài).    x.  bbDd( đen,ngắn)

       Gp. Bd,bd.                  bD,bd

        F1: 1BbDd:1bbDd:1Bbdd:1bbdd

    Kiểu hình:1 xám,ngắn:1 đen,ngắn:1xám,dài:1đen,dài

b) kiểu gen xám, ngắn: BBDD

                  Đen,dài.    bbdd

P(t/c).  BBDD( xám,ngắn).    x.  bbdd( đen,dài)

Gp.      BD.                                 bd

F1.    BbDd(100% xám,ngắn)

F1 lai phân tích:

F1:   BbDd( xám,ngắn).    x.    bbdd( đen,dài)

GF1.  BD,Bd,bD,bd.              bd

F2.  1BbDd:1Bbdd:1bbDd:1bbdd

kiểu gen:1B_D_:1B_dd:1bbD_:1bbdd

kiểu hình:1 xám,ngắn:1 xám,dài:1 đen,ngắn:1 đen,dài

7 tháng 9 2016

P: ruồi ♂ thân đen lông ngắn không thuần chủng (bbSs) x ruồi ♀ thân đen lông dài (bbss) → F1: bbSs : bbss.

F1 giao phối lẫn nhau:  bbSs x bbss

F2: 1 bbSs (thân đen lông ngắn) : 1 bbss (thân đen, lông dài)
 

Thân xám thuần chủng có KG là : AA

Thân đen có KG là : aa

=> P : AA x aa

G : A       a

KG F1 : Aa 

KH F1 : 100% xám

F1 lai với nhau 

=> Aa x Aa

G : A;a   A;a

KG F2 : 3A- : 1aa

KH F2 : 3 xám : 1 đen

8 tháng 8 2016

Xám : đen = (140+142) : (138 + 139) = 1,01 : 1 → P: Aa x aa

Ngắn : dài = (140 + 138) : (142 + 139) = 1 : 1,01 → P: Bb x bb

(Xám : đen) x (Ngắn : dài) = 1  xám, ngắn : 1 xám, dài : 1 đen, ngắn  : 1 đen, dài  = tỉ lệ bài ra.

Tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập hoặc hoán vị gen f = 50%.

P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb hoặc Ab/ab x aB/ab hoặc AB/ab (f = 50%) x ab/ab hoặc Ab/aB (f = 50%) x ab/ab.

28 tháng 7 2016

a)Kiểu gen của ruồi đực thân đen là aa

Kg của ruồi cái là AA và Aa

Vì ở f1 có 75% thân xám 25% thân đen

=> tỉ lệ AA và Aa ở P  là 50:50

Sơ đồ lai AA(xám) >< aa(đen) => 100% Aa

                Aa(xám)>< aa(đen) => 50%Aa 50% aa

b) F1><F1 (75%Aa 25%aa)>< (75%Aa 25%aa)

F2 than đen aa= 5/8*5/8=25/64

28 tháng 7 2016

cảm ơn bạn nhé!

28 tháng 10 2025

a) Alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen. Nếu cho ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẦu nhiên với ruồi giấm đực thân đen mà thu được F1 có 75 % thân xám : 25 % thân đen, chứng tỏ trong quần ruồi cái ban đầu có hai kiểu gen: 1/2 ruồi cái AA (thuần chủng thân xám) và 1/2 ruồi cái Aa (dị hợp thân xám). Khi giao phối với ruồi giấm đực aa thân đen, ta có hai phép lai: - AA × aa → đời con 100 % Aa (thân xám). - Aa × aa → đời con 50 % Aa (thân xám) : 50 % aa (thân đen). Vì ruồi cái P gồm hai kiểu gen theo tỷ lệ 1:1, gộp kết quả hai phép lai ta thu được F1 có 75 % ruồi thân xám (Aa) và 25 % ruồi thân đen (aa). b) Trong F1, tỷ lệ kiểu gen là 3/4 Aa : 1/4 aa. Cho các cá thể F1 giao phối ngẦu nhiên với nhau, tần số alen A = 0{,}375 và alen a = 0{,}625. Theo quy luật giao phối tự do (Hardy–Weinberg), đời F2 có tỷ lệ kiểu gen: 0{,}140625 AA : 0{,}46875 Aa : 0{,}390625 aa. Như vậy số ruồi giấm thân đen (kiểu gen aa) ở F2 chiếm 0{,}390625 (tương đương 25/64 → khoảng 39{,}1 %), còn ruồi thân xám chiếm 39/64 (khoảng 60{,}9 %). Em có thể lập sơ đồ lai chi tiết cho từng trường hợp giao phối giữa Aa và aa để kiểm chứng kết quả trên.

12 tháng 12 2016

- trắng?

13 tháng 12 2016

Ừ đúng rồi bạn. Thân trắng nhé, cô mình có giải thích một lần rồi nhưng mình quên

9 tháng 4 2022

undefined

9 tháng 4 2022

Quy ước :  Xám : A     /   Dài : B

                 Đen : a       /   Ngắn : b

Thí nghiệm xác định các tính trạng trên Phân ly độc lập hay di truyền liên kết : 

- Bước 1 : Ta cho lai dòng 1 và dòng 2 lại vs nhau để thu đc đời con F1

Có P thuần chủng, tương phản lai vs nhau thì F1 luôn luôn dị hợp 2 cặp gen

- Bước 2 : Sau khi thu đc F1 dị hợp 2 cặp gen, ta cho F1 giao phối vs nhau để thu được F2, sau đó thống kê bằng toán học : 

Ta có : F1 dị hợp 2 cặp gen, nếu giao phối vs nhau thì : 

* Nếu tỉ lệ đời F2 là tỉ lệ :      9 : 3 : 3 : 1 -> Các gen PLĐL vs nhau

* Nếu tỉ lệ đời F2 là tỉ lệ :   3 : 1 (do ở P có kiểu hình trội, trội x lặn, lặn)                     -> Các gen DTLK vs nhau

Sđlai minh họa :  (bn tự viết để củng cố việc viết sơ đồ lai nha ^^)

29 tháng 3 2022

Ở ruồi giấm, cặp alen qui định tính trạng màu sắc nằm trên NST số II

-> Nằm trên NST thường

Xét kết quả F1 : \(\dfrac{đen}{tổngsốruồi}=\dfrac{1}{4}\)

Ta thấy: Cho ruồi cái thân xám lai vs đực thân đen :

Giả sử : + Các con ruồi thân xám có KG AA

 ->  F1 có KG  : 100% Aa   (100% xám)  (loại)

             + Các con ruồi thân xám có KG Aa

 ->  F1 có KG  : 1 Aa : 1 aa   (1 xám : 1 đen)  (loại)

Vậy các con ruồi cái thân xám P có KG AA và Aa

Gọi x lak tỉ lệ KG Aa chiếm trong tổng số KG của P thân xám

Ta có :   \(x.\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{4}\)

->  \(x=\dfrac{1}{2}\)

Vậy ở P kiểu gen Aa chiếm \(\dfrac{1}{2}\), kiểu gen AA chiếm \(1-\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{2}\)

Sđlai :

P :  ♀ ( 1 AA : 1Aa )               x               ♂ aa

G :          3A : 1a                                         1a

F1 :  KG :    3 Aa : 1aa         (3 xám : 1 đen)

b) Cho F1 giao phối ngẫu nhiên : 

F1 :      ( 3Aa : 1aa )             x                ( 3Aa : 1aa )   

G :            3A : 5a                                     3A : 5a

F2 :  KG :  9 AA : 30 Aa : 25 aa       (39 xám : 25 đen)

Số ruồi dấm thân đen ở F2 chiếm tỉ lệ :    \(\dfrac{25}{64}\)