K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 11 2021

Tham khảo

 

a. F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. Theo định luật của Menđen thì F1 có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen, P thuần chủng. F1 giao phấn được F2 có A-B- : 9/16. Tính trạng di truyền theo quy luật di truyền phân li độc lập.

- Quả đỏ, bầu dục: AAbb

Quả vàng, tròn: aaBB

- Sơ đồ lai:

P:    AAbb    ×    aaBB

GP:     Ab             aB

F1:     AaBb (quả đỏ - tròn)

F1 × F1:    AaBb     ×     AaBb

GP:    AB, Ab, aB, ab         AB, Ab, aB, ab

22 tháng 11 2021

 

 

22 tháng 11 2021

\(P:\dfrac{AB}{ab}\times\dfrac{AB}{ab}\)

G AB,ab    AB,ab

\(F1:1\dfrac{AB}{AB}:2\dfrac{AB}{ab}:1\dfrac{ab}{ab}\)

KH: 3 đỏ, tròn : 1 vàng, bầu dục

22 tháng 11 2021

ghi tham khảo vào

22 tháng 11 2021

thiếu tham khảo

22 tháng 11 2021

thiếu tham khảo

22 tháng 11 2021

P:       ABabABab       x     ABabABab 

Gp: 1212AB :  1212ab  1212AB :  1212ab

F1: 1414ABABABAB : 1212ABabABab : 1414a

11 tháng 10 2023

HELLLO

11 tháng 10 2023

hi

 

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
29 tháng 9 2016

a)P tròn ngọt lai bầu chua=> F1 tròn, ngọt

=> Tròn ngọt trội hoàn toàn so vs bầu chua. F1 dị hợp 2 cặp gen

Quy ước A tròn a bầu B ngọt b chua

F2 xuất hiện 4 tổ hợp= 2gtu * 2 gtu

F1 dị hợp 2 cặp gen mà cho 2 giao tử=> có liên kết gen

b) F2 xuất hiện bầu chua aabb=> a lk vs b. A lk B

=> Kg của F1 AB/ab

c) 0.25aabb= 025ab* 1aabb=> P AB/ab(f=50%)lai aabb hoặc Ab/aB(f=50%) lai aabb

0.25aabb= 0.5ab*0.5ab=> ko có th nào

 

22 tháng 10 2021

Quy ước gen A: quả tròn a: quả bầu dục

a) 2 Cây quả tròn có kiểu gen AA hoặc Aa

\(\Rightarrow\)Có 3 trường hợp 

TH1: 2 Cây quả tròn đều có kiểu gen AA

Sơ đồ lai:

P:   quả tròn       x      quả tròn

           AA           ;            AA

G:        A             ;             A

F1: - Kiểu gen AA

- Kiểu hình: 100% quả tròn

TH2: 1 Cây quả tròn có kiểu gen AA

 1 Cây quả tròn có kiểu gen Aa

Sơ đồ lai:

P:   quả tròn       x      quả tròn

           AA           ;            Aa

G:        A             ;         \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\)

F1: - Tỉ lệ kiểu gen: \(\dfrac{1}{2}AA:\dfrac{1}{2}Aa\)

- Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả tròn

TH3: 2 Cây quả tròn đều có kiểu gen Aa

Sơ đồ lai:

P:   quả tròn       x      quả tròn

           Aa           ;            Aa

G:      \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\)    ;       \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\)

F1: - Tỉ lệ kiểu gen: \(\dfrac{1}{4}AA:\dfrac{1}{2}Aa:\dfrac{1}{4}aa\)

- Tỉ lệ kiểu hình: 75% quả tròn : 25% quả bầu dục

b) 1 Cây quả tròn có kiểu gen AA hoặc Aa

1 cây quả bầu dục có kiểu gen aa

\(\Rightarrow\)Có 2 trường hợp

TH1: 1 Cây quả tròn có kiểu gen AA

1 cây quả bầu dục có kiểu gen aa

Sơ đồ lai:

P: Quả tròn   x quả bầu dục

       AA          ;        aa

G:    A           ;          a

F1: -Kiểu gen : Aa

-Kiểu hình: 100% quả tròn

TH2: 1 Cây quả tròn có kiểu gen Aa

1 cây quả bầu dục có kiểu gen aa

Sơ đồ lai:

P: Quả tròn   x quả bầu dục

       Aa          ;        aa

G:   \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\)           ;          a

F1: -Kiểu gen : \(\dfrac{1}{2}AA:\dfrac{1}{2}aa\)

-Kiểu hình: 50% quả tròn : 50% quả bầu dục

c) 2 Cây quả bầu dục đều có kiểu gen aa

Sơ đồ lai:

P:     quả bầu dục    x    quả bầu dục

              aa              ;           aa

G:            a              ;             a

F1: - Kiểu gen aa

-Kiểu hình 100% quả bầu dục

15 tháng 1 2019

Vì theo đề bài:

- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 : 3 : 3 : 1 → F1 dị hợp hai cặp gen

- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn → F1 đồng tính

→ P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.

P: AAbb × aaBB

Đáp án cần chọn là: D

31 tháng 10 2016

phép lai đâu bạn

1 tháng 11 2016

:v phép lai quên viết ah hiha