K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 7 2016

B: quả đỏ > b: quả vàng

D: quả tròn > d: quả bầu dục

Vì gen nằm trên NST thường và phân li độc lập nên KG của P sẽ là

_Đỏ, bầu dục TC: BBdd

_Vàng, tròn TC: bbDD

*Sơ đồ lai:

P: BBdd (đỏ, bd)   x   bbDD (vàng, tròn)

G:    Bd                                  bD

F1:    BbDd (100% đỏ, tròn)

Chúc bạn học tốt nha ^^

6 giờ trước (21:44)
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
3 tháng 12 2021

Tk:

Quy ước gen: A quả đỏ.                    a quả vàng

                      B quả tròn.                   b bầu dục

Vì cho lai quả đỏ,tròn với quả vàng,bầu dục thu dc toàn quả đỏ,tròn

-> F1 dị hợp -> P thuần chủng

P(t/c).    AABB( đỏ,tròn).    x.   aabb( vàng,bầu dục)

Gp.       AB.                              ab

F1.         AaBb(100% đỏ,tròn)

F1xF1.    AaBb( đỏ,tròn).   x.    AaBb( đỏ,tròn)

GF1.     AB,Ab,aB,ab.             AB,Ab,aB,ab

F2:  

undefined

 

kiểu gen: 9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb

kiểu hình: 9 đỏ,tròn:3 đỏ,bầu dục:3 vàng,tròn:1 vàng,bầu dục

28 tháng 12 2020

KG của P: AABB x aabb

P: Đỏ tròn(AABB) x Vàng bầu dục (aabb)

GP: AB ; ab

F1: AaBb( 100% Đỏ tròn)

F1 x F1 : Đỏ tròn(AaBb) xĐỏ tròn(AaBb)

GF1: AB; Ab ; aB; ab ;  AB; Ab ; aB; ab

F2: 

 ABAbaBab
ABAABB AABb AaBBAaBb
AbAABbAAbbAaBbAabb
aBAaBBAaBbaaBB aaBb
abAaBbAabbaaBbaabb

9 Đỏ tròn : 3 Đỏ bầu dục : 3 Vàng tròn : 1 Vàng bầu dục

3 tháng 10 2021

Vì theo đề bài:

- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 : 3 : 3 : 1 → F1 dị hợp hai cặp gen

- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn → F1 đồng tính

→ P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.

P: AAbb × aaBB

30 tháng 9 2021

Xét tính trạng màu quả

\(\dfrac{đỏ}{vàng}=\dfrac{901+299}{301+103}=\dfrac{3}{1}\)

xét tính trạng hình dạng

\(\dfrac{tròn}{bầudục}=\dfrac{901+301}{299+103}=\dfrac{3}{1}\)

(3:1)(3:1) = 9:3:3:1 đúng với tỉ lệ đề bài

=> hai tt đang xét di truyền PLĐL

Sđl: 

P: DDEE (đỏ, tròn) x ddee (vàng, bd)

G   DE                        de

F1: DdEe (100% đỏ, tròn)

F1xF1: DdEe (đỏ, tròn) x DdEe(đỏ, tròn)

G       DE,De,dE,de          DE,De,dE,de

F1: 1DDEE :2DdEE: 2DDEe :4DdEe

    1 DDee : 2Ddee

    1ddEE  : 2ddEe

    1ddee

TLKH: 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bd: 3 vàng, tròn : 1 vàng, bd

30 tháng 9 2021

F2 thu dc 901 quả đỏ, tròn; 299 đỏ, bầu dục; 301 quả vàng, tròn; 103 vàng, bầu dục ~9:3:3:1

=> F1 dị hợp => P thuần chủng 

=> kiểu gen P: DDEE x ddee hoặc ddEE x DDee

Mà kiêu hình P: đỏ,tròn x vàng,bầu dục

=> kiểu gen P: DDEE x ddee

P(t/c) DDEE( đỏ,tròn).    x.  ddee( vàng,bầu dục)

Gp.      DE.                        de

F1.      DdEe(100% đỏ,tròn)

F1xF1.    DdEe( đỏ,tròn).     x.     DdEe( đỏ,tròn)

GF1.    DE,De,dE,de.         DE,De,dE,de

F2: 1DDEE: 2DDEe: 1DDee : 2DdEE : 4DeEe : 2Ddee : 1ddEE : 2ddEe : 1ddee 

kiêu gen:9D_E_:3D_ee:3ddE_:1ddee

kiêu hình:

9 đỏ,tròn:3 đỏ,bầu dục:3 vàng,tròn:1 vàng bầu dục

27 tháng 9 2021

Quy ước gen: A quả đỏ.          a quả vàng 

                      B tròn.                b bầu dục

kiểu gen: đỏ,tròn: AABB

               Vàng,bầu dục: aabb

P(t/c).    AABB( đỏ,tròn). x. aabb( vàng,bầu dục)

Gp.     AB.                          ab

F1.     AaBb(100% đỏ,tròn)

F1xF1.   AaBb( đỏ,tròn).   x.   AaBb( đỏ,tròn)

GF1.   AB,Ab,aB,ab           AB,Ab,aB,ab

F2:

undefined

kiểu gen: 9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb

kiểu hình: 9đỏ,tròn:3 đỏ,bầu dục:3 vàng,tròn:1 vàng,bầu dục

27 tháng 9 2021

Quy ước: A: đỏ; a: vàng

              B: tròn ; b: bầu dục

P: AABB ( đỏ, tròn)   x aabb (vàng, bầu dục)

G   AB                            ab

F1: AaBb (100% đỏ, tròn)

F1 : AaBb (đỏ, tròn)    x           AaBb (đỏ, tròn)

 G       AB, Ab,aB, ab                      AB, Ab, aB, ab

 F2: 1AABB : 2 AaBB: 2 AABb : 4 AaBb

     1 AAbb : 2 Aabb

     1 aaBB : 2 aaBb

     1 aabb

TLKG: 9A_B_ : 3A_bb: 3aaB_ : 1 aabb

TLKH: 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 1 vàng,  tròn : 1 vàng , bầu dục

15 tháng 1 2019

Vì theo đề bài:

- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 : 3 : 3 : 1 → F1 dị hợp hai cặp gen

- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn → F1 đồng tính

→ P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.

P: AAbb × aaBB

Đáp án cần chọn là: D

4 tháng 10 2021

Câu 1: Tham khảo:

https://hoc24.vn/cau-hoi/o-ca-chua-gen-d-quy-dinh-qua-do-gen-d-quy-dinh-qua-vang-gen-e-quy-dinh-qua-tron-gen-e-quy-dinh-qua-bau-duckhi-cho-lai-giong-ca-chua-thuan-chung.2081039020307

Câu 2:

Quy ước gen: A tóc xoăn.                   a tóc thắng

                      B mắt đen.                     b mắt xanh

kiểu gen: tóc xoăn , mắt xanh: AAbb

              Tóc thẳng, mắt đen: aaBB