Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Sơ đồ lai từ P đến F1:
AB Ab aB ab
A ABAA ABaA aBAa abaa
a ABaA ABaa aBaA abaa
B aBAa aBaA aBBB abba
b abaa abaa abba abbb
b) Xác suất xuất hiện cây có kiểu hình hoa trắng thân thấp ở F2 là 1/16.
c) Trên mỗi cây F2 sẽ có 9 loại cây khác nhau, bao gồm AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb và aabb. Đây là kết quả của việc lai giữa các gamete của hai cây F1 có kiểu gen là AaBb.
a, Lúc nãy đánh máy xong tự xóa nên mình làm tắt xíu .
QUy ước :
A : thân cao
a : thân thấp
B : hoa đỏ
b : hoa trắng
Các gen phân li độc lập với nhau .
Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là 4:2:2:2:2:1:1:1:1. = 16 ( tổ hợp )= 4 . 4 = 2^2 . 2^2
=> P dị hợp 2 cặp gen AaBb x AaBb ( thân cao , hoa đỏ )
b,
Tổ hợp giao tử : 3 : 3 : 1 : 1 = 8 giao tử = 4.2 = 2^2 . 2^1
=> 1 cây dị hợp 2 cặp gen , 1 cây dị hợp 1 cặp gen
=> Có 4 trường hợp :
P1 : AaBb x AaBB
P2 : AaBb x Aabb
P3 : AaBb x aaBb
P4 : AaBb x AABb
Xét tỉ lệ F1: (3:1)= (3:1).(1)=(1).(3:1)
-> Có 4 TH xảy ra:
TH1: AaBB x AaBB
TH2: Aabb x Aabb
TH3: AABb x AABb
TH4: aaBb x aaBb
Sơ đồ lai em tự viết cho các TH này nhé!
Bài của No Name =)) bị sai em nhé!
BIện luận:
Vì ở F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1 nên theo qui luật phân li của Menđen ta có KG của bố mẹ là:
-Aa x Aa (Hoa đỏ x Hoa đỏ)
-Bb x Bb (Thân cao x Thân cao)
Trong loài cây này, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Các gen phân li độc lập. Tỷ lệ cây F1 theo kiểu hình là 1200 thân cao, hoa đỏ : 150 thân cao, hoa trắng : 200 thân thấp, hoa đỏ : 50 thân thấp, hoa trắng (tương đương tỷ lệ 24 : 3 : 4 : 1). Ta có thể phân tích từng gen: • Xét gen A: số cây thân cao F1 là 1350, thấp là 250, tỷ lệ 27 : 5. Gời x là tỷ lệ cây AA trong quần P, (1 – x) là tỷ lệ cây Aa. Khi tự thụ phấn, cây AA cho 100 % thân cao, cây Aa cho tỷ lệ 3 – 1 thấp. Thiết lập phương trìn h (3 + x)/(1 ‑ x) = 27/5 suy ra x = 3/8. Như vậy trong quần P có 3/8 cây AA và 5/8 cây Aa. • Xét gen B: số cây hoa đỏ F1 là 1400, hoa trắng là 200, tỷ lệ 7 : 1. Gời y là tỷ lệ cây BB trong quần P, (1 – y) là tỷ lệ cây Bb. Khi tự thụ phấn, cây BB cho 100 % hoa đỏ, cây Bb cho tỷ lệ 3 – 1 hoa trắng. Giải phương trìn (3 + y)/(1 ‑ y) = 7/1 suy ra y = 1/2. Như vậy trong quần P có 1/2 cây BB và 1/2 cây Bb. Vì hai cặp gen phân li độc lập, kiểu gen của quần P (thân cao, hoa đỏ) gồm bốn loại với tỷ lệ: - 3/16 cây AA BB (thuần chủng về cả hai gen); - 3/16 cây AA Bb; - 5/16 cây Aa BB; - 5/16 cây Aa Bb. Khi tự thụ phấn từng kiểu gen theo tỷ lệ như trên và gộp kết quả, ta thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình 24 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 4 cây thấp, hoa đỏ : 1 cây thấp, hoa trắng (như bạng quan sát). Nếu chọn các cây F1 giao phối ngẦu nhiên với nhau, tỷ lệ cây thấp, hoa trắng ở F2 sẽ bằng (1/4 × 1/4) = 1/16 mỗi lần lai giữa hai kiểu gen Aa Bb; tuy nhiên do quần F1 có nhiều kiểu gen khác nhau, tỷ lệ cây thấp, hoa trắng F2 thực tế sẽ là 1/32 (tương đồng với 50/1600), theo kết quả đã tính được ỡ phân tích trên.