Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hoa đỏ lai với hoa đỏ đời con xuất hiện hoa trắng ⇒ Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng
Quy ước: AA: hoa đỏ
aa: hoa trắng
Hoa đỏ lai với hoa đỏ đời con xuất hiện hoa trắng aaaa ⇒ Cây hoa đỏ đem lai dị hợp AaAa
Sơ đồ lai
P:P: AaAa × AaAa
Gp:Gp: A,aA,a A,aA,a
F1:F1:
Kiểu gen: 1AA:2Aa:1aa1AA:2Aa:1aa
Kiểu hình: 33 quả đỏ:11 quả trắng
Xét tỉ lệ KH từng cặp tính trạng ở F1 ta có:
56,25% tròn đỏ = \(\dfrac{9}{16}\) tròn đỏ
⇒\(\dfrac{9}{16}\)tròn đỏ = \(\dfrac{3}{4}\)tròn . \(\dfrac{3}{4}\)đỏ
⇒Tròn trội hoàn toàn so với dài
⇒Đỏ trội hoàn toàn so với vàng
QUI ƯỚC GEN: A: tròn ; a: dài ; B: đỏ ; b: vàng
+ \(\dfrac{3}{4}\)tròn ⇒P: Aa x Aa (1)
+ \(\dfrac{3}{4}\)đỏ ⇒P: Bb x Bb (2)
Từ (1) và (2) ⇒KG của F1: AaBb
Để tạo ra F1 có kiểu gen là AaBb thì P phải có KG là:
+AABB x aabb
+aaBB x AAbb
SƠ ĐỒ LAI:
TH1:
P: AABB x aabb (Tròn đỏ x Vàng dài)
GP: AB ; ab
F1: AaBb(100% Tròn đỏ)
TH2:
P: aaBB x AAbb (Dài đỏ x Tròn vàng)
GP: aB ; Ab
F1: AaBb(100% Tròn đỏ)
F1 x F1: Tròn đỏ(AaBb) x Tròn đỏ(AaBb)
GF1: AB; Ab ; aB; ab ; AB; Ab ; aB; ab
F2:
| AB | Ab | aB | ab | |
| AB | AABB | AABb | AaBB | AaBb |
| Ab | AABb | AAbb | AaBb | Aabb |
| aB | AaBB | AaBb | aaBB | aaBb |
| ab | AaBb | Aabb | aaBb | aabb |
9 Tròn đỏ : 3 Tròn vàng : 3 Dài đỏ : 1 Dài vàng
a) ta thấy P thuần chủng cho ra 100% hoa đỏ,quả tròn ⇒hoa đỏ trội so với hoa vàng, quả tròn trội so với quả dài
Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta thấy:
Kiểu hình màu hoa ở F2 có tỉ lệ 1:1 ⇒ đây là kết quả của phép lai Aa x aa
Kiểu hình hình dạng quả có tỉ lệ 3:1⇒đây là kết quả của phép lai Bb xBb
Từ đó ta suy ra kiểu gen của F1 là AaBb và kiểu gen của cây lai là aaBb
Sơ đồ lai:AaBb(hoa đỏ, quả tròn) X aaBb(hoa vàng, quả tròn)
G AB,Ab,aB,ab X aB,ab
F2:AaBB,AaBb,aaBb,aaBb,AaBb,Aabb,aaBb,aabb
tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ tròn,3 vàng tròn, 1 đỏ dài,1 vàng dài
Vì theo đề bài:
- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 9 : 3 : 3 : 1 → F1 dị hợp hai cặp gen
- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn → F1 đồng tính
→ P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.
P: AAbb × aaBB
Đáp án cần chọn là: D
Nếu đề đã cho trc KG của F1 lak AaBb -> Các gen PLĐL vs nhau
a) Sđlai :
P : AaBb x AaBb
G : AB;Ab;aB;ab AB;Ab;aB;ab
F1 : KG : 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB
: 2aaBb : 1aabb
KH : 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, dài : 3 vàng, tròn : 1 vàng, dài
a) Cây hoa đỏ, quả dài F1 có KG : \(\dfrac{1}{16}AAbb:\dfrac{2}{16}Aabb\)
Cho tự thụ phấn :
- \(\dfrac{1}{16}\) (AAbb x AAbb) -> F2 : \(\dfrac{1}{16}\) AAbb
- \(\dfrac{2}{16}\) (Aabb x Aabb) -> F2 : \(\dfrac{1}{32}\) AAbb : \(\dfrac{2}{32}\) Aabb : \(\dfrac{1}{32}\) aabb
Cộng lại ta đc : \(\dfrac{3}{32}AAbb:\dfrac{2}{32}Aabb:\dfrac{1}{32}aabb\)
Vậy cây hoa vàng, quả dài có tỉ lệ \(\dfrac{1}{32}\) (tính thêm tỉ lệ ở phép lai nữa r cộng thêm vào lak đc kquả cuối)
(còn phép nữa thik bn theo trên làm nha, chỉ cần lấy tỉ lệ cây vàng, tròn lak có thể tính đc như trên) (do mik ko cs tgian :v)
b giống c) Cây hoa đỏ, quả dài F1 có KG : \(\dfrac{1}{16}AAbb:\dfrac{2}{16}Aabb\)
Cây hoa vàng, quả tròn F1 có KG : \(\dfrac{1}{16}aaBB:\dfrac{2}{16}aaBb\)
Cho chúng giao phấn vs nhau :
F1 : ( 1AAbb : 2Aabb ) x ( 1aaBB : 2aaBb )
G : 2Ab : 1ab 2aB : 1ab
F2 : KG : 4AaBb : 2Aabb : 2aaBb : 1aabb
KH : 4 đỏ, tròn : 2 đỏ, dài : 2 vàng, tròn : 1 vàng, dài
Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn F2 : \(\dfrac{4}{9}\)
d) Mik thấy đề hơi sai ở chỗ cho lai cây hoa trắng mặc dù ko cs cây hoa trằng
Đúng rồi á câu d) mình cứ thấy sai sai xong mình không biết giải luôn
Cảm ơn vì anh đã trả lời câu hỏi của em nhé. Em đã nhận được bài giải từ giáo viên rồi nên em sẽ gửi phần bài giải đó ở phần trả lời câu hỏi của em nha
Vì đề có hơi nhẫm lẫn ở chỗ câu d xuát hiện KH hoa trắng, quả dài nên em không làm ạ. Đây là kết quả từ phía giáo viên của em, em giải lại cho mng tham khảo ạ (Nếu em trình bày sai thì mng chỉ ra cho em với nhé)
Theo bài ra ta có quy ước: A - Hoa đỏ; a - Hoa vàng
B - Quả tròn; b - Quả dài
CHo cây hoa đỏ quả tròn có kiểu gen dị hợp (AaBb) tự thụ phấn được F1
Sơ đồ lai: P: AaBb (Hoa đỏ quả tròn) x AaBb (Hoa đỏ quả tròn)
Gp: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
=> TLKG: F1: AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : AAbb : 2Aabb :
aaBB : 2aaBb : aabb
=> TLKH: 9 hoa đỏ quả tròn : 3 hoa đỏ quả dài : 3 hoa vàng quả tròn
: 1 hoa vàng quả dài
a. Cho các cây hoa đỏ, quả dài và hoa vàng, quả tròn ở F1 tự thụ phấn:
1/6(AAbb x AAbb) -> 1/6AAbb
2/6(Aabb x Aabb) -> 2/6(1/4AAbb : 2/4Aabb : 1/4aabb)
1/6(aaBB x aaBB) -> 1/6aaBB
2/6(aaBb x aaBb) -> 2/6(1/4aaBB : 2/4aaBb : 1/4aabb)
=> Tỉ lệ cây hoa vàng, quả dài ở F2: 2/6 x 1/4 + 2/6 x 1/4 = 1/6
b. Cho các cây hoa đỏ, quả dài ở F1 giao phấn hoa vàng, quả tròn ở F1:
1/3AAbb x 1/3aaBB -> 1/9AaBb
1/3AAbb x 2/3aaBb -> 2/9(1/2Aabb : 1/2AaBb)
1/3aaBB x 2/3Aabb -> 2/9(1/2AaBb : 1/2aaBb)
2/3aaBb x 2/3Aabb -> 4/9(1/4aaBb : 1/4aabb : 1/4AaBb : 1/4Aabb)
=>Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn ở F2: 1/9 + 2/9 x 1/2 + 2/9 x 1/2 + 4/9 x 1/4 = 4/9
c. Cho các cây hoa đỏ, quả dài và hoa vàng, quả tròn ở F1 giao phấn tự do:
1/6AAbb x 1/6AAbb -> 1/36AAbb
1/6aaBB x 1/6aaBB -> 1/36aaBB
2/6Aabb x 2/6Aabb -> 1/9(1/4AAbb : 2/4Aabb : 1/4aabb)
2/6aaBb x 2/6aaBb -> 1/9(1/4aaBB : 2/4aaBb : 1/4aabb)
♂(♀) 1/6AAbb x ♀(♂) 1/6aaBB -> 1/18AaBb
♂(♀) 1/6AAbb x ♀(♂) 2/6Aabb -> 1/9(1/2AAbb : 1/2Aabb)
1/6AAbb x 2/6aaBb -> 1/9(1/2Aabb : 1/2AaBb)
1/6aaBB x 2/6Aabb -> 1/9(1/2AaBb : 1/2aaBb)
1/6aaBB x 2/6aaBb -> 1/9(1/2aaBB : 1/2 aaBb)
2/6aaBb x 2/6Aabb -> 2/9(1/4AaBb : 1/2Aabb : 1/4aaBb : 1/4aabb)
=> Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn ở F2: 1/18 + 1/9 x 1/2 + 1/9 x 1/2 + 2/9 x 1/4 = 2/9